Đất MNC là gì? Những vấn đề liên quan

Nguyễn Thị Huyền Trang

Đất MNC là đất gì ? Quy định sử dụng đất mặt nước chuyên dùng MNC là gì? Đây là các câu hỏi được đặt ra khi cần tìm hiểu về loại đất có ký hiệu MNC. Ở bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu đầy đủ các thông tin về khái niệm, quy định sử dụng của loại đất này.

1. Đất MNC là gì? Khái niệm đất mặt nước chuyên dùng MNC

dat-mnc-1-1648040677.jpg
Đất MNC là gì?

Đất MNC là gì? Là đất có mặt nước chuyên dùng tức là vùng có ao, hồ, sông, suối, đập thủy điện,… thuộc vào nhóm đất phi nông nghiệp. Cụ thể như sau:

  • Đất có hồ chứa nước thủy lợi, sông, đầm, hồ tự nhiên nằm trong hệ thống thủy lợi cung cấp nước phục vụ đời sống của mỗi địa phương, cơ sở.
  • Đất có chứa hồ nước thủy điện để cung cấp điện năng.
  • Ao đầm hồ nằm trong phạm vi của các khu di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh.
  • Đầm hồ thuộc hệ thống tưới tiêu nước thải của thành phố và các khu công nghiệp.
  • Đất được quy hoạch cho mục đích chuyên dùng khác có liên quan.

2. Quy định về đất mặt nước nội địa

Hiện nay, tại nhiều địa phương sau khi đã cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất mặt nước chuyên dùng, họ đã có kế hoạch để quy hoạch rất hợp lý. Đất này thường được dùng để nuôi trồng thủy sản phục vụ cho mục đích xuất khẩu. Vậy có các quy tắc nào cho việc sử dụng đất mặt nước trong nội địa hay không? 

Các loại ao, hồ và đầm sẽ được Nhà nước giao theo định mức đối với các hộ gia đình. Những hộ sử dụng cần phải tiến hành khai thác theo đúng quy định và định mức đã được đề ra.

Đất này thường được Nhà nước cho thuê đối với những hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dùng để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp mục đích phi nông nghiệp.

Về cơ quan quản lý: Với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do UBND cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì việc sử dụng do UBND cấp tỉnh quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc sử dụng sẽ do Chính phủ quy định.

3. Quy định về đất mặt nước ven biển

Việt Nam là một quốc gia có nhiều địa phương thuộc vùng biển. Vì thế việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản được xem là một trong những yêu cầu và mục tiêu trong việc phát triển kinh tế hiện nay.

Theo Luật Đất đai 2013 đưa ra cơ chế sử dụng đất mặt nước ven biển như sau:

– Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích như nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp.

– Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển phải đảm bảo các quy định: Đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Bảo vệ đất, đồng thời làm tăng sự bồi tụ đất ven biển; Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;  Không gây cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.

Theo đó nên việc sử dụng đất có mặt nước ven biển cần phải sử dụng dựa trên cơ chế mà pháp luật đã quy định về đất đai và nếu không thực hiện đúng cơ chế do pháp luật quy định thì phải chịu trách nhiệm về vi phạm của mình.

dat-mnc-2-1648041083.jpg
Đất MNC thuốc nhóm đất phi nông nghiệp

4. Chuyển đổi đất MNC sang đất ở

Căn cứ điểm đ,e khoản 1 Điều 157 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

“đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;”

Theo đó đất MNC thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nên sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở khi được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 157 Luật đất đai 2013 quy định khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cụ thể:

“2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

5. Cách tính tiền sử dụng đất phải nộp

Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp bao nhiêu tiền là vấn đề rất được người dân quan tâm. Cách tính tiền sử dụng đất khá phức tạp, hầu hết người dân không thể tự mình tính chính xác được số tiền phải nộp.

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định tiền sử dụng đất khi chuyển đổi từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở được tính như sau:

“c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

6. Thời hạn cho thuê đất MNC

Thời hạn cho thuê và sử dụng là vấn đề mà người sử dụng cũng như cơ quan quản lý cần nắm rõ. Khi đến thời hạn nếu muốn tiếp tục sử dụng thì cần tiến hành gia hạn và có thỏa thuận mới. Theo quy định đã được ghi rõ tại điều 5 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, thời hạn này phụ thuộc vào  nhu cầu sử dụng đất trong các khu đất nền. 

Trường hợp xin gia hạn sử dụng cần nêu rõ nguyện vọng sử dụng trong thời gian bao lâu để được xem xét. Cơ quan chức năng sẽ tiến hành khảo sát đất và đưa ra quyết định cho thuê.

Các ngành liên quan như UBND các cấp có trách nhiệm quản lý và cho thuê đất nhưng không được quá 50 năm. Cần phải đảm bảo phù hợp với tiến độ của khu đất nền đã đề ra.

Trong quá trình khảo sát và xem xét, nếu thấy khu đất đó có vốn đầu tư lớn nhưng khả năng thu hồi vốn chậm; hoặc địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn thì có thể kéo dài thời hạn (lưu ý là không quá 70 năm).

Lời kết

Tóm lại, Đất MNC là gì? là đất mặt nước chuyên dùng, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Hy vọng qua bài viết quý bạn đọc đã có thêm những thông tin hữu ích về đất MNC và biết được đất MNC là gì?