Đất DKV là gì? Có được phép xây dựng nhà ở trên đất DKV không?

Nguyễn Thị Huyền Trang

Bạn đang xem bản đồ địa chính nhưng không biết ý nghĩa ký hiệu DKV là đất gì? Các tiêu chuẩn xác định loại đất này là như thế nào và có được phép xây nhà trên loại đất này không? Tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề trên nhé!

Tìm hiểu đất DKV là gì?

dat-dkv-la-gi-1-1649921480.jpg
Đất DKV là gì?

DKV là ký hiệu viết tắt của loại đất khu vui chơi, giải trí công cộng. Theo quy định của Luật Đất đai 2013, DKV thuộc vào nhóm đất phi nông nghiệp.

Đất DKV được sử dụng để với mục đích xây dựng các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định để phục vụ hoạt động vui chơi công cộng như:

- Vườn hoa, bãi tắm

- Khu vui chơi giải trí công cộng khác (trừ cơ sở rạp chiếu phim, rạp xiếc và các dịch vụ trò chơi).

Có được phép xây dựng nhà ở trên đất DKV không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 thì  nguyên tắc sử dụng đất đó là phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng với mục đích sử dụng đất. Do đó, đất DKV không thể xây nhà ở. Đối với trường hợp có nhu cầu xây dựng nhà ở trên đất khu vui chơi, giải trí công cộng thì người sở hữu cần phải tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nếu cố tình xây nhà ở khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền  thì người vi phạm sẽ bị xử phạt theo Khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP.

Theo đó, chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

Nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta thì bị phạt tiền từ 10 triệu  đồng đến 20 triệu đồng.

- Nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta - dưới 10 héc ta thì phạt tiền từ trên 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

- Nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên thì phạt tiền từ trên 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Ngoài ra, người vi phạm bắt buộc phải khôi phục lại nguyên trạng diện tích đất ban đầu; và phải nộp nguồn lợi bất hợp pháp trong quá trình thực hiện hành vi không đúng luật này.

Quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Đất DKV thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, khi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất của đất DKV cần đảm bảo theo đúng quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà pháp luật đất đai đã đề ra.

 Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Các căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm có:

- Căn cứ  theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư và đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất

Tại Điều 57 Luật đất đai 2013  về các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất. Theo đó, đất DKV thuộc vào nhóm đất phi nông nghiệp nên nếu muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì cần phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đồng thời, khi chuyển mục đích sử dụng đất theo thì người sử dụng đất cần phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Tại Điều 59 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

- UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

- UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân.

Thủ tục, quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất DKV sang đất ở

Đất DKV là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Bởi vậy, hồ sơ và thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở cũng tương tự như quy định chuyển đổi của đất phi nông nghiệp sang đất đất ở.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;

- Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên & Môi trường nơi có đất để được giải quyết theo thẩm quyền.

Phòng Tài nguyên & Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ (dựa theo căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), nếu hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá ba ngày làm việc, Phòng Tài nguyên & Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất

Bước 4: Nhận kết quả

Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên & Môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không quá 15 ngày (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất) hoặc không quá 25 ngày đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế  &  xã hội khó khăn.

Quy định về việc thu hồi đất để xây dựng khu vui chơi, giải trí

dat-dkv-la-gi-2-1649921479.jpg
Thu hồi đất để xây dựng khu vui choi giải trí

Tại Điều 62 Luật Đất đai 2013 có quy định Nhà nước có quyền thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng công trình danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm và công trình sự nghiệp công cấp quốc gia.

Thẩm quyền thu hồi đất

Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Thông báo thu hồi đất

Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định về việc thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

- Trước khi có quyết định thu hồi đất, đối với đất nông nghiệp chậm nhất là 90 ngày và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm.

- Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại điều trên thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không cần phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

- Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm cũng như xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường cũng như hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi cần phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

Lời kết

Trên đây là bài viết về đất DKV và các quy định pháp luật liên quan. Hy vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp ích cho bạn trong vấn đề sử dụng đất để không vướng mắc các sai phạm trong việc sử dụng đất.