Đất mặt nước chuyên dùng là gì? Những quy định liên quan bạn cần biết

Nguyễn Thị Huyền Trang

Đất mặt nước chuyên dùng là một loại đất phi nông nghiệp và có những vai trò quan trọng đối với sự phát triển trong đời sống và kinh tế của con người. Chính bởi vì vậy, để bảo vệ và quản lý một cách có hiệu quả và hạn chế thất thoát thì việc sử dụng loại mặt nước cần phải tuân thủ theo quy định pháp luật. 

1. Khái niệm về đất mặt nước chuyên dùng là gì?

dat-mat-nuoc-chuyen-dung-1-1649651286.jpg
Đất mặt nước chuyên dùng là gì?

Đất có mặt nước chuyên dùng là đất sử dụng vào các mục đích chuyên dùng gồm những diện tích đất thuộc vùng lãnh hải, nội thủy, sông, đầm, hồ lớn, suối, đập thủy điện… không thuộc sản xuất nông nghiệp bao gồm:

Đất có hồ chứa thủy lợi, sông, đầm hay hồ tự nhiên thuộc hệ thống thủy lợi để cung cấp nước cho đời sống của từng địa phương, cơ sở.

Vùng đất có hồ thủy điện cung cấp điện.

Ao, đầm, hồ nằm trong quần thể di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Hồ, đầm thuộc hệ thống nước tưới tiêu hay nước thải của thành phố và các khu công nghiệp.

Khu đất có mặt nước được quy hoạch cho các mục đích chuyên dùng khác.

2. Quy định về đất mặt nước sử dụng vào các mục đích chuyên dùng:

2.1. Quy định về đất có mặt nước nội địa:

Hiện nay, tại một số địa phương có nhiều hộ gia đình đang sử dụng loại đất có mặt nước nội địa bằng cách sử dụng diện tích đất có mặt nước để nuôi tôm xuất khẩu, nuôi cá lồng, cá bè kết hợp chăn thả gia súc và gia cầm đưa lại hiệu quả cao trong quá trình sử dụng đất.

Căn cứ theo Điều 139 Luật Đất đai 2013 quy định về việc sử dụng loại đất có mặt nước nội địa cụ thể như sau:

“1. Ao, hồ, đầm được Nhà nước giao theo hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.

Ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.

2. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc sử dụng do Chính phủ quy định.”

Ngoài ra, tại quy định của Điều 47 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ đối với đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thì:

– Việc sử dụng đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương cần phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tài nguyên nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

– Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện cho thuê đất có mặt nước nội địa đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hay nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp theo thẩm quyền đã được quy định cụ thể tại Điều 59 của Luật Đất đai 2013.

– Các chủ thể là người được cho thuê đất có mặt nước nội địa phải bảo vệ môi trường, cảnh quan và đồng thời không được làm ảnh hưởng đến mục đích chính của công trình sử dụng đất có mặt nước nội địa.

Như vậy, pháp luật hiện hành đã đưa ra các quy định cụ thể về việc sử dụng đất có mặt nước nội địa. Việc sử dụng đất cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể được quy định nêu trên để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi sử dụng loại đất này cũng như đảm bảo cho hoạt động quản lý việc sử dụng đất của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Quy định về đất có mặt nước ven biển:

dat-mat-nuoc-chuyen-dung-2-1649651285.jpg
Quy đinh về đất mặt nước chuyên dùng ven biển

Đất có mặt nước ven biển là diện tích đất có mặt nước ở các vùng ven biển thường được sử dụng vào mục đích như nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm muối.

Khác với loại đất có mặt nước nội địa, loại đất có mặt nước ven biển thông thường tập trung tại vùng ven biển nên ngoài mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp còn có thể khai thác để sử dụng vào mục đích làm muối hay sản xuất lâm nghiệp như trồng và bảo vệ rừng phòng hộ chắn sóng hoặc được sử dụng vào một số mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật.

Cơ chế sử dụng của đất có mặt nước ven biển:

Luật Đất đai năm 2013 đã đưa ra quy định về cơ chế sử dụng đất có mặt nước ven biển cụ thể như sau:

“Điều 140. Đất có mặt nước ven biển

1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp.

2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định sau đây:

a) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;

c) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;

d) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.”

Như vậy, ta có thể thấy, các quy định về việc sử dụng đất có mặt nước ven biển tương đối chặt chẽ và việc bảo vệ cảnh quan, môi trường cũng như hệ sinh thái khi sử dụng đất là một vấn đề rất được quan tâm.

Giao, cho thuê đối với đất có mặt nước ven biển:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất có mặt nước ven biển được thực hiện theo các quy định tại Điều 52 và Điều 58 của Luật Đất đai 2013, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thuê đất và thu hồi đất có mặt nước ven biển là Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Điều 59 Luật Đất đai 2013. Việc xác định thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các cấp sẽ phụ thuộc vào đối tượng được cho thuê đất và diện tích đất được thuê.

Đối với các trường hợp như dự án đầu tư sử dụng mặt nước biển trong khu vực biển từ ba hải lý trở ra tính từ đường mép nước biển thấp nhất tính trung bình nhiều năm thì thẩm quyền cho thuê mặt biển thực hiện theo quy định pháp luật về biển.

Quy định thời hạn cho thuê đất có mặt nước ven biển:

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trường thời hạn cho thuê đất có mặt nước ven biển sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất quyết định căn cứ dựa theo nhu cầu sử dụng đất của người thuê đất thể hiện trong dự án đầu tư và đơn xin thuê đất nhưng cần phải đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch cũng như kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương và quy hoạch ngành có liên quan (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng quá trình thực hiện thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế & xã hội khó khăn hoặc trên địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn mà cần có thời hạn dài hơn thì pháp luật quy định thời hạn cho thuê đất không  được quá 70 năm.

Kết luận

Như vậy, ta nhận thấy pháp luật về đất đai cũng đã quy định rất cụ thể về cơ chế sử dụng của các loại đất mặt nước chuyên dùng.Việc ban hành những quy định này đã góp phần giúp các chủ thể sử dụng đất có thể nắm rõ các quyền và nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng đất đó, từ đó sẽ đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của chính mình.

Không những thế, việc ban hành những quy định cụ thể này cũng giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cũng sẽ dễ dàng quản lý đối với các chủ thể sử dụng đất.