Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
BÀI LIÊN QUAN
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số từ chính phủ8 chiến lược chuyển đổi số trong doanh nghiệp bạn nên biếtCác bước chuyển đổi số trong doanh nghiệp và những vấn đề cần lưu ý
Nội dung cơ bản Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 bao gồm 6 chương với 77 Điều luật được ban hành với những nội dung cơ bản theo từng chương như sau:
Chương I. Những quy định chung
Nội dung chương này bao gồm 12 Điều (từ Điều 1 đến Điều 12 ) quy định về Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Giải thích từ ngữ; Chính sách của Nhà nước về việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin; Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin; Quyền của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; Trách nhiệm tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng, phát triển về công nghệ thông tin; Thanh tra về công nghệ thông tin; Hội và các hiệp hội về công nghệ thông tin; Các hành vi nghiêm cấm.
Chương II. Ứng dụng công nghệ thông tin
Nội dung chương này bao gồm 4 mục với 25 Điều (từ Điều 13 đến Điều 37)
Mục 1: Quy định chung về ứng dụng việc công nghệ thông tin với 11 Điều (từ Điều 13 đến Điều 23) quy định Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong những trường hợp khẩn cấp; Quản lý và sử dụng thông tin số; Truyền đưa thông tin số; Lưu trữ tạm thời thông tin số; Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số; Công cụ tìm kiếm thông tin số; Theo dõi và giám sát nội dung thông tin số; Thu thập và xử lý, sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng; Lưu trữ và cung cấp thông tin cá nhân trên môi trường mạng; Thiết lập trang thông tin điện tử.
Mục 2: Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước với 5 Điều (từ Điều 24 đến Điều 28) quy định về Nguyên tắc trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan nhà nước; Điều kiện triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cơ quan nhà nước; Hoạt động cơ quan nhà nước trên không gian mạng; Trang thông tin điện tử cơ quan nhà nước.
Mục 3: Ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại với 5 Điều (từ Điều 29 đến Điều 33) quy định Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại; Trang thông tin điện tử bán hàng; Cung cấp thông tin cho việc ký kết hợp đồng trên không gian mạng; Giải quyết hậu quả bởi lỗi nhập sai thông tin thương mại trên không gian mạng; Thanh toán trên không gian mạng.
Mục 4: Ứng dụng công nghệ thông tin vào một số lĩnh vực với 4 Điều (từ Điều 34 đến Điều 37) quy định Ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực y tế; Ứng dụng công nghệ thông vào lĩnh vực văn hoá - thông tin; Ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quốc phòng an ninh và một số lĩnh vực khác.

Chương III. Phát triển công nghệ thông tin
Nội dung chương này bao gồm 4 mục với 16 Điều (từ Điều 38 đến Điều 53)
Mục 1: Nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin với 4 Điều (từ Điều 38 đến Điều 41) quy định về Khuyến khích nghiên cứu, phát triển công nghệ thông tin; Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển công nghệ thông tin; Nghiên cứu, phát triển công nghệ và sản phẩm công nghệ thông tin; Tiêu chuẩn và chất lượng trong việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.
Mục 2: Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin với 5 Điều (từ Điều 42 đến Điều 46) quy định Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; Chứng chỉ công nghệ thông tin; Sử dụng nhân lực công nghệ thông tin; Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài; Phổ cập kiến thức về công nghệ thông tin.
Mục 3: Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin với Điều 5 (từ Điều 47 đến Điều 51) quy định Loại hình công nghiệp công nghệ thông tin; Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin; Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; Khu công nghệ thông tin tập trung.
Mục 4: Phát triển dịch vụ công nghệ thông tin với 2 Điều (từ Điều 52 đến Điều 53) quy định Loại hình dịch vụ về công nghệ thông tin; Chính sách phát triển dịch vụ về công nghệ thông tin.

Chương IV. Biện pháp đảm bảo ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin
Trong chương này bao gồm 4 mục với 21 Điều (từ Điều 54 đến Điều 74)
Mục 1: Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với 7 Điều từ (Điều 54 đến Điều 60) quy định Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin; Bảo đảm về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước; Các cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ các hoạt động công ích; Cơ sở dữ liệu quốc gia; Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành và địa phương; Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin.
Mục 2: Đầu tư cho công nghệ thông tin với 4 Điều (từ Điều 61 đến Điều 64) quy định về Đầu tư của tổ chức, cá nhân cho công nghệ thông tin; Đầu tư của Nhà nước cho công nghệ thông tin; Đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; Đầu tư, phát triển công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn.
Mục 3: Hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin với 2 Điều (từ Điều 65 đến Điều 66). quy định về Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin; Nội dung của hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.
Mục 4: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, hỗ trợ người sử dụng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin với 14 Điều (từ Điều 67 đến Điều 74) quy định về Trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ về lĩnh vực công nghệ thông tin; Chống thư rác; Chống vi rút máy tính và các phần mềm gây hại; Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin; Trách nhiệm bảo vệ trẻ em; Hỗ trợ người tàn tật.
Chương V. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
Chương này bao gồm 3 Điều (từ Điều 75 đến Điều 77) quy định về Giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin; Hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; Xử lý vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin.
Chương VI. Điều khoản thi hành
Chương này bao gồm 2 Điều (từ Điều 78 đến Điều 79) quy định về Hiệu lực thi hành; Hướng dẫn thi hành.
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được Chủ tịch Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Ông Nguyễn Phú Trọng trong khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua vào ngày 29 tháng 6 năm 2006.