Tổng hợp các thuật ngữ trong tiền điện tử phổ biến nhất
BÀI LIÊN QUAN
Cách đăng ký tài khoản giao dịch tiền điện tử trên sàn Binance nhanh nhấtTop 6 các quốc gia chấp nhận tiền điện tử trên thế giớiTìm hiểu về thời gian giao dịch tiền điện tử và những vấn đề cần lưu ý
Tổng quan tiền điện tử
Tiền điện tử hay tiền kỹ thuật số là loại tiền tệ đã được số hoá, tạo thành từ những bit số (dạng nhị phân 0 và 1) và hoạt động trong môi trường điện tử để thanh toán chi phí một cách tức thời.
Về bản chất, tiền điện tử không hiện hữu dưới dạng vật chất mà nó tồn tại vô hình trong môi trường điện tử và được lưu trữ thông qua internet, các thẻ thanh toán điện tử hay điện thoại thông minh .
Manh nha từ những năm 90 nhưng mãi đến năm 2009, với sự ra đời của đồng Bitcoin, tiền điện tử mới chính thức xác lập được vị thế của mình trên thị trường đầu tư.

Các thuật ngữ trong tiền điện tử thường gặp
Dưới đây là các thuật ngữ trong tiền điện tử mà các nhà đầu tư thường xuyên tiếp xúc gồm:
Tiền pháp định - Fiat Currency
Tiền pháp định là hình thức tiền tệ được Chính phủ công nhận. Tiền pháp định mà chúng ta thường gặp ở dạng tiền giấy, tiền xu, tiền số (do các ngân hàng, tổ chức tài chính phát hành để sử dụng trong môi trường internet).
Tiền mã hoá - Crypto Currency
Tiền mã hoá là thuật ngữ chỉ một loại tài sản kỹ thuật số (nổi bật là bitcoin) được mã hoá nhằm thực hiện việc giao dịch không qua trung gian nhưng vẫn đảm bảo cao về tính bảo mật. Đây là hình thức tiền tệ không chịu sự chi phối của Chính phủ.
Blockchain - Chuỗi khối
Blockchain trong tiền điện tử là một thuật ngữ thường nhắc đến nhiều nhất. Đây là một công nghệ kết nối các khối - Block lại với nhau để tạo thành một chuỗi - Chain, được lưu trữ trong một mạng lưới các máy tính.
Khi các giao dịch thực hiện, hệ thống sẽ ghi chép tất cả vào sổ khai ảo. Điều này nhằm nâng cao tính bảo mật, giúp hệ thống an toàn hơn trước các cuộc tấn công với mục đích đánh cắp tiền tệ.

Thuật toán đồng thuận
Thuật toán đồng thuận là một cơ chế mà thông qua đó, một blockchain đạt được sự đồng thuận. Bởi các blockchain được xây dựng như một hệ thống phân tán phi tập trung, không phụ thuộc vào Chính phủ nên các nút phân tán cần đồng thuận về tính hợp lệ đối với mỗi giao dịch.
Market Cap
Market Cap hay cụ thể hơn là Market Capitalization là thuật ngữ chỉ vốn hoá thị trường. Trong thị trường tiền điện tử, thể hiện quy mô thị trường của một doanh nghiệp trên thị trường gồm tổng giá trị số lượng coin đang lưu hành nhân với giá coin.
Vốn hoá thị trường = Giá (1 Coin/Token) x Số lượng coin đang lưu thông
Sàn giao dịch - Exchange
Sàn giao dịch là một địa điểm hình thành để người mua và người bán trao đổi một loại hàng hoá nhất định nào đó như chứng khoán, ngoại hối, bất động sản hay tiền mã hoá.
Những sàn giao dịch tiền mã hoá lớn nhất hiện nay phải kể đến như Binance, Huobi, Okex, Bibox…
OTC
OTC là thuật ngữ được viết tắt của từ Over The Counter, nghĩa là giao dịch không qua sàn giao dịch. Đây là hình thức giao dịch trực tiếp giữa người mua và người bán qua một bên môi giới thứ ba là cá nhân hoặc tổ chức môi giới.
Coin và Token
Coin và Token là thuật ngữ để chỉ các đồng tiền mã hoá. Đến hiện tại vẫn có nhiều người nhầm lẫn Coin và Token là một.
Coin là các đồng tiền mã hoá xây dựng có blockchain riêng và được phát triển một cách chuyên biệt. Còn Token là các đồng tiền điện tử xây dựng dựa trên blockchain của Coin nền tảng được đề cập ở trên. Dễ hình dung hơn, Ethereum là một coin nền tảng còn Token như DIA, MTH, ONE.., được xây dựng trên cơ chế blockchain của Ethereum.

HOLD
HOLD là thuật ngữ viết tắt của từ Hold On For Dear Life để chỉ việc một nhà đầu tư tiền điện tử nắm giữ một đồng coin nào đó trong thời gian dài mà không bán ra dưới bất cứ giá nào.
Trader
Trader là thuật ngữ chỉ người thực hiện các giao dịch đầu tư trên thị trường tiền điện tử nói riêng và thị trường tài chính nói chung trong thời gian ngắn để kiếm lợi nhuận.
Uptrend/Downtrend
Uptrend là thuật ngữ chỉ trạng thái thị trường đang tăng trưởng và có giá trị đầu tư gia tăng theo thời gian. Trong trạng thái này, các nhà đầu tư thường có xu hướng tham gia đầu tư nhiều hơn.
Downtrend là thuật ngữ chỉ chị trường đang trong trạng thái suy giảm, giá trị các loại hình đầu tư đang giảm xuống theo thời gian.
Fomo
Thuật ngữ Fomo chỉ từ viết tắt của Fear of missing out - nghĩa là nỗi sợ bị bỏ lỡ. Đây chỉ một hội chứng bệnh tâm lý của con người. Với các thuật ngữ trong tiền điện tử thì fomo là thuật ngữ khiến các nhà đầu tư cảm thấy bị ám ảnh bởi việc lo sợ bỏ lỡ một cơ hội đầu tư nào đấy từ thị trường, và dễ dẫn người đó đưa ra các quyết định thiếu sự chắc chắn.
Dapps
Dapps là viết tắt của Decentralized Applications, chỉ các ứng dụng xây dựng trên nền tảng blockchain phi tập trung nhằm bảo đảm sự minh bạch, an toàn đối với các dữ liệu thông tin.
Ponzi
Ponzi là thuật ngữ để chỉ mô hình kim tự tháp, một mô hình lừa đảo theo dạng đa cấp. Người tham gia vào mô hình này sẽ sử dụng tiền của người vào sau, trả cho người vào trước mà không thực hiện các cuộc giao dịch kinh doanh nào.
Khi không đủ tiền chi trả cho người trong hệ thống hoặc người cầm đầu cầm tiền tẩu thoát thì mô hình liền sụp đổ.
POW
POW hay Proof Of Work là một thuật toán đồng thuận phát triển đầu tiên, được sử dụng cho Bitcoin và một số đồng như Ethereum, Litecoin,... Với mục đích giải mã và phê duyệt giao dịch.
POS
Thuật ngữ POS hay Proof Of Stake là một thuật toán đồng thuận nhằm thay thế khả năng tính toán nhanh của máy tính thông qua các trình xác nhận. Để sử dụng vào việc giải quyết nhanh các giao dịch trong mạng lưới, người dùng phải khoá một cổ phần được xem là tiền định của đồng tiền gốc trên Blockchain.
Việc khoá cổ phần có công dụng “bảo lãnh” người tham gia trong trường hợp có có hoạt động thiếu trung thực thì cổ phần khoá sẽ bị mất.
Đào coin - Mining
Đào coin là thuật ngữ chỉ hoạt động khai thác tiền điện tử bằng cách giải quyết các thuật toán cho phép liên kết các blockchain lại với nhau. Phần thưởng cho việc này sẽ là các đồng Coin trong hệ thống họ tham gia.
Thợ đào - Miner
Thợ đào là thuật ngữ chỉ những người vận hành các máy đào coin nhằm mục đích kiếm lợi nhờ việc cung cấp các năng lực tính toán để thực hiện và xử lý các giao dịch trong mạng lưới tiền điện tử.
Halving
Halving dịch ra nghĩa là Giảm một nửa, đây là thuật ngữ để chỉ sự kiện 4 năm 1 lần của Bitcoin mà ở đó, các phần thưởng là đồng coin sau khi đào được sẽ bị giảm đi 50%. Mục đích của việc giảm này nhằm giúp giảm tốc độ tạo ra lượng bitcoin mới.
ICO
ICO là từ viết tắt Initial Public Offering, thuật ngữ này cũng như tương tự với IPO (phát hành cổ phiếu lần đầu ra thị trường). Thuật ngữ ICO được sử dụng trong tiền điện tử chỉ việc phát hành đồng tiền mã hoá lần đầu tiên ra thị trường nhằm kêu gọi vốn đầu tư.
IEO
Thuật ngữ IEO viết tắt bởi từ Initial Exchange Offering là một hình thức huy động vốn chỉ được thực hiện trên nền tảng một sàn giao dịch nào đó, có sự bảo trợ uy tín của sàn giao dịch cho một công ty đang tìm cách huy động vốn bằng các token do họ phát hành.
Dưới đây là tổng hợp các thuật ngữ trong tiền điện tử mà các nhà đầu tư trong thị trường này nhất định phải biết. Bắt đầu từ tìm hiểu thông tin trước khi dấn thân đầu tư sẽ đem lại những xác suất thành công lớn hơn cho bạn. Chúc các bạn thành công!