Trình tự thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất mới nhất 2020
Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất giữa các chủ thể với nhau là gì? Trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được tiến hành như thế nào? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp một cách cụ thể trong bài viết dưới đây. Xin mời các bạn cùng theo chân chúng tôi để tìm hiểu nhé!
Có thể bạn quan tâm: Giao dịch về nhà ở phần VII: Quy định về tặng nhà ở
Cho tặng quyền sử dụng đất là gì?
Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các chủ thể. Theo đó, bên A sẽ tặng đất và chuyển giao quyền sử dụng cho bên B mà không yêu cầu đền bù.
Trên thực tế, việc cho tặng nhà đất thường xảy ra dưới 2 dạng phổ biến:
- Một là bố mẹ cho con cái.
- Hai là người có nhiều đất muốn làm tự thiện bằng cách trao tặng quyền sử dụng cho người khác.

Hiện nay, theo quy định về tặng cho quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải làm thủ tục. Bởi nhiều trường hợp trên giấy tờ đất là của bố mẹ những nhà là của con. Một khi xảy ra mâu thuẫn thì rất khó giải quyết.
Vậy nên, để tránh những tình huống xấu nhất thì khi cho đất mọi người phải làm thủ tục. Dù bố mẹ cho con thì cũng nên làm thủ tục sang tên đầy đủ theo quy định.
Điều kiện để được cho tặng quyền sử dụng đất
Các chủ thể muốn là thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất buộc phải có đủ điều kiện yêu cầu. Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:
Điều kiện 1: Có Giấy chứng nhận, ngoài trừ 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt định cư ở nước ngoài. Họ không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất nên không có giấy chứng nhận nhưng vẫn cho đất được.
- Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 chủ thể được quyền tặng cho đất đai khi:
- Trường hợp nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Người sử dụng đất được quyền cho tặng khi có quyết định giao đất hoặc cho thuê.
- Trường hợp nhận thừa kế được quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho đất khi có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận (có thể bổ sung giấy chứng nhận sau).

Điều kiện 2: Quyền sử dụng đất chắc chắn không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
Điều kiện 3: Đất không rơi vào tình trạng đang có tranh chấp
Điều kiện 4: Đất vẫn trong thời hạn sử dụng của chủ thể cho tặng.
Ngoài ra, tại Điều 191 Luật Đất đai nếu pháp luật không cho phép thì các chủ thể cũng không được cho tặng. Theo đó, các hộ gia đình, cá nhân được tặng cho quyền sử dụng đất cũng không thể nhận.
Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được tiến hành theo 3 công đoạn cơ bản. Cụ thể được chúng tôi trình bày như sau.
Công chứng hợp đồng tặng cho
Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng theo quy định. Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng bao gồm:
- Phiếu (giấy) yêu cầu công chứng.
- Bản thảo hợp đồng tặng cho do các chủ thể chuẩn bị trước. Có trường hợp các bêntổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng vẫn được.
- Bản sao giấy tờ tùy thân gồm:
- Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hay hộ chiếu của các bên.
- Sổ hộ khẩu.
4. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng đất của chủ thể.

Bản sao giấy tờ khác có liên quan theo luật cho tặng đất đai:
5. Giấy tờ liên quan đến tình trạng hôn nhân có thể là:
- Giấy đăng ký kết hôn, tình trạng hôn nhân.
- Giấy quyết định ly hôn.
- Văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hiện tại.
- Tờ khai nơi đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã.
6. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc về số tài sản riêng:
- Di chúc.
- Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế.
- Hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết sở hữu tài sản.
- Văn bản có chứng nhận về thỏa thuận chia tài sản chung.
Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho đất là có thật, không phải người ảo.
Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Khi thực hiện thủ tục cho tặng nhà đất, ngoài phí công chứng thì các chủ thể cần nộp một số khoản khác. Chẳng hạn như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ,... Cụ thể các bạn có thể tham khảo tại phần dưới đây.
Thuế thu nhập cá nhân
Đối với thuế thu nhập cá nhân có 2 trường hợp, một là được miễn và 2 là bắt buộc đóng.
Trường hợp 1: Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chủ thể cho tặng đất. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC các chủ thể được miễn thuế khi tặng cho quyền sử dụng đất giữa:
- Vợ với chồng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
- Cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi.
- Cha chồng, mẹ chồng cho con dâu.
- Bố vợ, mẹ vợ với con rể.
- Ông nội, bà nội với cháu nội.
- Ông ngoại, bà ngoại cho cháu ngoại.
- Anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp 2: Những mối quan hệ cho tặng ngoài trường hợp 1 bắt buộc phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, mức tiền thuế phải nộp bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được. Mức giá được tính theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Lệ phí trước bạ
Trường hợp 1: Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP các chủ thể sẽ được miễn lệ phí trước bạ khi nhà đất là quà tặng giữa:
- Vợ và chồng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
- Cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi.
- Cha chồng, mẹ chồng cho con dâu.
- Bố vợ, mẹ vợ và con rể.
- Ông nội, bà nội và cháu nội.
- Ông ngoại, bà ngoại cho cháu ngoại.
- Anh chị em ruột với nhau.
Lưu ý: Lệ phí trước bạ chỉ phát sinh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp 2: Nếu không năm gtrong trường hợp 1 thì buộc tất cả chủ thể đều phải nộp lệ phí trước bạ. Khi đó, mức lệ phí trước bạ phải nộp được tính là:
Lệ phí trước bạ = 0.5 % x (Giá đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định x Diện tích đất tặng cho)
Thủ tục sang tên giấy chứng nhận
Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định, khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai. Thời gian bắt buộc trong 30 ngày, tính từ ngày quyết định tặng cho.
Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính. Người sử dụng đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ giấy tờ như sau:
- Đơn đăng ký chuyển nhượng theo Mẫu số 09/ĐK.
- Hợp đồng tặng cho nhà đất.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
- Văn bản của các chủ thể sử dụng đất đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

Trình tự sang tên giấy chứng nhận
Thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất.
- Chủ thể nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hoặc có thể nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh.
- Nếu có nhu cầu thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý sơ khai.
- Trong quá trình tiếp nhận và xử lý nếu hồ sơ của chủ thể bị thiếu thì cơ quan có trách nhiệm sẽ thông báo trong thời gian 3 ngày. Sau đó, họ sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ và chính xác thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã sẽ phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu của người nộp hồ sơ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các việc sau
- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định. Đồng thời thông báo thu hoặc không thu nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Xác nhận nội dung cho tặng đất vào giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình lên UBND cấp huyện để cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chỉnh lý, cập nhật chủ thể cho nhận đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Bước 4: Trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng nhà đất trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì họ sẽ gửi UBND cấp xã để trao lại cho chủ thể.
Thời hạn giải quyết
Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết do UBND cấp tỉnh quy định là:
- Không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Không quá 20 ngày đối với các trường hợp dưới đây:
- Xã miền núi, khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Hải đảo.
- Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Thời gian làm việc không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật
- Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã hay thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật hoặc trưng cầu giám định.
Thủ tục tặng cho một phần thửa đất
Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi tặng cho một phần thửa đất chủ thể cần đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc kỹ lưỡng. Sao đó, tiến hành tách thửa đối với phần diện tích cần tặng cho trước khi tặng cho hộ gia đình hay cá nhân khác.
Thủ tục tách thửa
Khi tách thửa thì diện tích của thửa đất mới và thửa đất còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất bao gồm:
- Đơn đề nghị tách thửa làm theo Mẫu 11/ĐK.
- Bản gốc giấy chứng nhận đang có quyền sử dụng đất.
- Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân.

Trình tự thực hiện thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất khi tách thửa như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có chức trách:
- Đối với người sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sau khi có kết quả thì trả lại hồ sơ cho người nộp.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. UBND cấp xã sẽ phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3: Xử lý yêu cầu tách thửa của người nộ hồ sơ. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sẽ làm một số việc như sau:
- Đo đạc địa chính để chia tách thửa theo yêu cầu.
- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người nhận được quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới tách và nửa còn lại.
- Chỉnh lý, cập nhật thông tin mới vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
- Trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã trao đối với chủ thể nộp sơ tại xã.
- Thời gian giải quyết thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.
Thủ tục tặng cho sau khi tách thửa
Sau khi tách thửa hoàn tất thì thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho và thủ tục sang tên. Các bạn có thể quay lại phần trên để tham khảo.
Có thể bạn quan tâm: Giải đáp thắc mắc: "Tặng cho quyền sử dụng đất có phải nộp thuế?"
Vừa rồi chúng tôi đã hướng dẫn cách làm thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất rất chi tiết. Hi vọng những thông tin sẽ hữu ích của chuyên mục Tư vấn luật sẽ giúp ích cho bạn đọc nhé. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi!