meeyland app
Meey Land
Cổng thông tin bất động sản xác thực 4.0
Tải ứng dụng

Ý nghĩa của số dư bù trừ trong ngân hàng

Thứ tư, 01/11/2023-23:11
Khi nhắc đến số dư bù trừ mọi người sẽ nghĩ ngay đến những khoản tiền trong thẻ ngân hàng, tuy nhiên số dư bù trừ còn có ý nghĩa khác cần tìm hiểu để sử dụng chính xác mỗi khi thực hiện việc vay và cho vay.

1. Số dư bù trừ là gì?

Trong tiếng Anh, số dư bù trừ được là Compensating Balance. Số dư bù trừ chính là khoản số dư tối thiểu được duy trì trong mỗi tài khoản, số dư bù trừ được thực hiện trong những giao dịch cho vay. Lúc này, bên cho vay sẽ luôn yêu cầu bên vay phải duy trì một số tiền tối thiểu trong tài khoản nhằm đảm bảo các lợi ích nhất định. Đây cũng là một khoản được sử dụng để ngân hàng có thể trừ đi một số chi phí phát sinh trong quá trình dùng thẻ.

Đối với những giao dịch cho vay được thực hiện thì những khoản vay lớn thường sẽ do các doanh nghiệp thực hiện là chính. Khi phải đầu tư kinh doanh hoặc mở rộng phạm vi hoạt động thì các doanh nghiệp sẽ phải tìm đến những bên cung cấp các khoản vay tín dụng nhất định. Tuy nhiên, sẽ có những rủi ro xảy ra trong quá trình này, do đó, để đảm bảo quyền lợi của mình thì bên cho vay sẽ yêu cầu về số dư bù trừ. Nếu cả hai bên cùng thống nhất và xác lập được con số tối thiểu cho số dư bù trừ thì hai bên sẽ thực hiện kí kết. Tuy nhiên cả bên vay và bên cho vay đều phải đảm bảo thực hiện mọi thứ theo đúng thỏa thuận được kí kết.

Số dư này sẽ được giữ trong tài khoản ngân hàng để đảm bảo bên vay sẽ không thể rút ra một cách tùy tiện. Vì thế, trong quyền hạn của mình ngân hàng có quyền thực hiện những giao dịch khác dựa trên giá trị này. Hay hiểu theo cách đơn giản thì ngân hàng hoàn toàn có quyền được tự do cho vay số dư bù trừ của người này cho người khác. Nhờ đó, ngân hàng có thể thu lợi nhuận từ việc chênh lệch lãi suất giữa các khoản vay. Số dư bù trừ thường không có sẵn cho công ty sử dụng mà sẽ được ghi chép một cách chi tiết trong phần ghi chú trong báo cáo tài chính của người vay.

Tiết lộ số dư bù trừ

Theo quy tắc thì khi cần thống kê số dư bù trừ kế toán sẽ yêu cầu số dư bù trừ được báo cáo tách biệt so với số dư tiền mặt khi thống kê trong báo cáo tài chính của người vay. Trường hợp số dư bù trừ mang tính chất quan trọng, thì có nghĩa là việc duy trì số tiền này phải được thể hiện dưới một dạng tồn tại nhất định với nhu cầu thực tế.

Số dư bù trừ gần như bị  ngân hàng phong tỏa mà người vay không thể tùy tiện rút ra, cho nên việc ghi chép không được phản ánh một cách đồng nhất với số dư tiền mặt. Về cơ bản thì tính chất sử dụng và ý nghĩa của những giá trị này không giống nhau. 

Một số tiền mang tính quan trọng là khi nó đủ lớn để làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp, khiến cho người đọc báo cáo tài chính phải dừng lại để suy nghĩ. Khi báo cáo tài chính phản ánh những nội dung của hoạt động thì số dư bù trừ thì đồng thời sẽ phải thể hiện rõ ý nghĩa của số tiền này trong báo cáo. Đây cũng được coi là khoản vốn để doanh nghiệp có thể đảm bảo duy trì hoạt động tài chính của mình, nên trong báo cáo tài chính làm rõ ý nghĩa của số tiền này càng chi tiết càng tốt. 

Số dư bù trừ thường không được lưu trữ dưới dạng tiền mặt, công ty sẽ phải có số tiền này trong tài khoản để sử dụng cho một mục đích nhất định. Vì thế, khoản tiền có hạn chế là không thể sử dụng bất cứ khi nào mong muốn mà phải có sự kiểm duyệt và xét duyệt cẩn thận. 



Số dư bù trừ chính là khoản số dư tối thiểu được duy trì trong mỗi tài khoản, số dư bù trừ được thực hiện trong những giao dịch cho vay
Số dư bù trừ chính là khoản số dư tối thiểu được duy trì trong mỗi tài khoản, số dư bù trừ được thực hiện trong những giao dịch cho vay

2. Đặc điểm của số dư bù trừ

Khi sử dụng số dư bù trừ bắt buộc phía cho vay và bên đi vay phải hiểu và nắm được những đặc điểm này để không xảy ra sự cố ngoài ý muốn.

Phổ biến đối với hoạt động vay vốn của doanh nghiệp

Các cá nhân có thể giữ số dư bù trừ nhưng thông thường sẽ phổ biến hơn với các doanh nghiệp khi họ thực hiện những khoản vay lớn. Mục đích của việc sử dụng số dư bù trừ là để tìm kiếm các lợi nhuận trước mắt hoặc lâu dài. Tuy nhiên, vẫn sẽ có những rủi ro tiềm ẩn đối với những khoản đầu tư này nên bên cho vay cũng có thể chịu  những ảnh hưởng khi thực hiện việc cho vay.

Do đó, để hạn chế tối đa những mất mát có thể xảy ra các bên tham gia vào hoạt động vay vốn sẽ cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về số dư bù trừ. Số dư này sẽ được lưu trữ trong tài khoản ngân hàng của bên vay và không được phép sử dụng vào mục đích nào khác. Đấy được coi như một khoản dự phòng cho bên cho vay trong trường hợp bên vay gặp những khó khăn không thể thanh toán cho bên cho vay.

Ngân hàng là đơn vị quản lý số dư bù trừ, các bên được đảm bảo khi thực hiện cho vay bắt buộc phải duy trì số dư bù trừ này. Trong trường hợp xảy ra những rủi ro kinh doanh thì bên cho vay sẽ được giải quyết ưu tiên bằng số dư bù trừ này. Đây được coi như một khoản bù đắp tạm thời cho bên cho vay để giảm bớt gánh nặng.

Thường được tính theo phần trăm nhất định trên giá trị khoản vay.

Số dư bù trừ sẽ được các bên thỏa thuận về giá trị nhất định. Nó không được quá lớn nhưng cũng không được quá nhỏ để ảnh hưởng đến mục đích sử dụng khoản vay của bên đi vay. Vì thế, các bên thường dùng tỷ lệ phần trăm để thỏa thuận. Yêu cầy này thường được xác định dựa trên nghĩa vụ ràng buộc đối với bên vay. Đồng thời, những bên thực hiện đàm phán sẽ tìm ra tỷ lệ phù hợp nhất cho những giao dịch và điều kiện của hai bên.

Những khoản tiền này thường được ngân hàng quản lý thông qua những tài khoản ngân hàng được giữ trong một tài khoản tiền gửi. Ví dự như tài khoản séc tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản giữ tiền. Như vậy cả bên vay và bên cho vay đều không được quản lý số tiền này nên họ cũng được đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ như nhau.

Lợi ích được xác định cho tất cả các bên

Dựa vào số dư bù trừ mà bên cho vay có thể đảm bảo chắc chắn hơn đối với quyền lợi của mình. Đồng thời, việc yêu cầu sử dụng số dư bù trừ cũng khá hợp lý để bù đắp cho một số chi phí của khoản vay. Ngân hàng sẽ nắm giữ số tiền này trong một khoản thời gian nhất định, đồng thời họ cũng cách trách nhiệm đảm bảo lợi ích các bên dành trong giao dịch.

Khoản tiền này có thể dùng như một giá trị tài sản của ngân hàng được dùng để duy trì dịch vụ. Họ có thể sử dụng khoản tiền này để gia hạn những khoản vay khác và theo đuổi các cơ hội đầu tư khác. Trong thời gian nắm giữ số dư bù trừ họ có quyền tìm kiếm lãi suất tương ứng từ các khoản chênh lệch khi cho người khác vay.

Ý nghĩa của số dư bù trừ

Một người tiêu dùng có thể bị xếp hạng tín dụng thấp hoặc một công ty đang rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính thì việc thực hiện những khaorn vay từ tổ chức tài chính, ngân hàng là không khả thi. Vì thế, họ cần phải cóa một tài sản để thấp chấp, do đó, việc dùng chính khoản vay để bảo đảm cho nghĩa vụ đi vay đã trở thành cách thức nhanh chóng nhất để tìm những khoản đầu tư lớn hơn. Nhờ vậy, họ sẽ có thêm thời gian và cơ hội xoay chuyển tình thế từ những hoạt động đầu tư, kinh doanh.

Dù ở trường hợp nào thì việc sử dụng số dư bù trừ cũng đảm bảo cho người cho vay và giảm một số rủi ro cho người vay. Nhờ vậy, hai bên có thể an tâm thực hiện các giao dịch khi đã có một khoảng nhất định để bù trừ. Bên cạnh đó, đây chính là sự đảm bảo trong trường hợp người vay không trả được nợ thì người cho vay vẫn sẽ được thanh toán một khoản tiền nhất định tuy khoản đó không quá lớn.


Số dư này sẽ được giữ trong tài khoản ngân hàng để đảm bảo bên vay sẽ không thể rút ra một cách tùy tiện
Số dư này sẽ được giữ trong tài khoản ngân hàng để đảm bảo bên vay sẽ không thể rút ra một cách tùy tiện

3. Ví dụ về số dư bù trừ

Doanh nghiệp X đang cần một số tiền lớn để thực hiện sản xuất một đơn hàng lớn, vì các tài sản thế chấp được có giá trị thấp nên họ không thể thực hiện những khoản vay trong giá trị mình mong muốn.

Lúc này, doanh nghiệp X thực hiện vay 9 tỷ từ tổ chức Z, với tính chất của khoản vay với giá trị lớn và tính chất bảo đảm không thể hiện được hiệu quả. Do đó bên cho vay yêu cầu xác lập số dư bù trừ với tỷ lệ duy trì khoảng 5% so với giá trị của hợp đồng.

Do đó, giá trị số dư bù trừ là 5% của 9 tỷ là Tức là 450 triệu. Số tiền này được thực hiện với khoản tiền gửi bằng hình thức chứng chỉ tiền gửi (CD) và ngân hàng là bên nắm giữ, quản lý số tiền này.

Ngân hàng có thể tìm thời điểm lãi suất cao để cho bên khác vay số tiền này trong thời gian bên vay thực hiện nghĩa vụ. Sau khi bên vay thực hiện được đầy đủ các điều kiện và thanh toán đầy đủ số tiền đã vay ban đầu thì số dư bù trừ này sẽ được hoàn lại nguyên vẹn cho bên cho vay.


Số dư bù trừ sẽ được các bên thỏa thuận về giá trị nhất định. Nó không được quá lớn nhưng cũng không được quá nhỏ để ảnh hưởng đến mục đích sử dụng khoản vay của bên đi vay
Số dư bù trừ sẽ được các bên thỏa thuận về giá trị nhất định. Nó không được quá lớn nhưng cũng không được quá nhỏ để ảnh hưởng đến mục đích sử dụng khoản vay của bên đi vay

Số ư bù trừ được xem như một khoản đảm bảo cực kì quan trọng đối với bên vay và bên cho vay mỗi khi thực hiện giao dịch vay. Trong các giao dịch có giá trị lớn thì không thể thiếu số dư bù trừ để đảm bảo trách nhiệm của các bên liên quan chứ không được hoạt động một cách tự do, vô tổ chức.

Chia sẻ:

Cùng chủ đề

Đầu tư chung cư ở các tỉnh: Tưởng dễ mà... "khó không tưởng"

Áp lực gia tăng với chủ đầu tư căn hộ tại TP.HCM

Nhà đầu tư đang “cân não” với giá vàng

Nam Định: Dự án Khu NOXH Bãi Viên hơn 900 tỷ chính thức "chốt" nhà đầu tư

Đầu tư đất nông nghiệp chờ hạ tầng, chuyên gia đưa ra cảnh báo rủi ro

Người mua nhà lần đầu dễ bị cuốn theo những lời quảng cáo

"Đất vàng" nằm bên Cầu Rồng được Đà Nẵng đưa ra đấu giá, mức khởi điểm 120 triệu/m2

Đà Nẵng mở bán 250 căn NOXH tại Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside, giá chưa đến 1 tỷ đồng

Tin mới cập nhật

Bố trí phòng giặt phơi nhỏ gọn gàng tiện lợi cho gia đình

11 ngày trước

Đá nhân tạo ốp bếp không thấm bền đẹp sang trọng

11 ngày trước

Ý nghĩa số nhà tốt xấu và cách chọn số hợp phong thủy

11 ngày trước

Tủ bếp nhôm kính giả gỗ cao cấp sang trọng bền đẹp

11 ngày trước

Chứng minh thu nhập vay mua nhà nhanh chóng và hiệu quả

11 ngày trước