Tìm hiểu gạch chống nóng 6 lỗ
BÀI LIÊN QUAN
Gạch chống nóng 3 lỗ: Thông số kỹ thuật và ưu điểmTìm hiểu gạch chống nóng 6 lỗNhững mẫu gạch chống nóng, làm mát hiệu quả nhất hiện nayGạch chống nóng 6 lỗ là gì?

Gạch chống nóng 6 lỗ còn được gọi là gạch Tuynel, có hình khối chữ nhật, với 6 lỗ rỗng hình tròn hoặc hình vuông phía bên trong viên gạch. Vì được làm từ đất sét nên dòng gạch này có màu sắc đặc trưng là màu đỏ sẫm, đỏ tươi hay đỏ cam. Dòng gạch này được sử dụng trong rất nhiều các công trình xây dựng hiện nay.
Là dòng gạch nung được sản xuất từ chất liệu chính là đất sét chất lượng cao, đất sét được ngâm ủ trong khoảng 3 – 6 tháng. Sau đó, trải qua quá trình đùn nén cùng một số kỹ thuật khác tạo hình sản phẩm rồi đem nung ở nhiệt độ cao tạo ra các viên gạch thành phẩm phục vụ người tiêu dùng. Gạch Tuynel đạt tiêu chuẩn TCVN 1450:1998. Loại gạch này được ứng dụng trong nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau.
Phân loại gạch chống nóng 6 lỗ
Để phân biệt các loại gạch 6 lỗ với nhau ta có thể dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau. Sau đây là 2 cách phân loại mà chuyên gia thường dùng để phân loại gạch.
Dựa vào tiêu chí chất lượng
Theo chất lượng, gạch gạch 6 lỗ được chia thành hai loại: gạch A1 (chất lượng cao) và gạch A2 (chất lượng trung bình).
Dựa theo hình dáng gạch
Theo hình dáng viên gạch, có 2 loại đó là: gạch 6 lỗ vuông và 6 lỗ tròn. Tùy theo mỗi vùng miền mà có sở thích sử dụng loại gạch khác nhau. Như tại miền Nam, người dân ưa chuộng mẫu gạch lỗ vuông còn ở miền Trung thì gạch 6 lỗ tròn lại được sử dụng nhiều hơn.
Ngoài ra, dựa trên tiêu chí kích thước, sẽ chia ra gạch loại lớn có kích thước 195 x 135 x 90mm và gạch loại nhỏ có kích thước 165 x 105 x 70mm.
Gạch 6 lỗ A1:
Là dòng gạch 6 lỗ có mẫu mã đẹp, màu sắc sáng và có kích thước đồng đều. Với loại gạch này, người dùng có thể xây mộc giúp đem tới giá trị thẩm mỹ cao cho công trình. Thực tế thì loại gạch này thường được dùng trong các công trình biệt thự hoặc nhà cấp bốn, những công trình đòi hỏi tính thẩm mỹ và chất lượng cao.
Thông số kỹ thuật
Kích thước: 170x115x75 mm
Độ rỗng: 37%
Cường độ chịu nén: ≥ 37%
Độ hút nước : <= 12%
Trọng lượng: 1.5 kg/viên
Đất sét nung công nghệ tuynel
Tiêu chuẩn: TCVN 1450-1998
Sử dụng:
Gạch tuynel 6 lỗ A1 là loại gạch xây đang được sử dụng rộng rãi cho các công trình dân dụng. Gạch 6 lỗ A1 có độ rỗng cao dễ sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che và tiết kiệm chi phí khối xây. Gạch có thể dùng để xây tường nhà dày 100, 150, 200 mm(2 lớp)
Gạch 6 lỗ A2
Loại gạch này không đẹp được như gạch A1, có màu kém hơn, kích thước của chúng thường co lại hơn. Những điểm nổi bật của gạch này đó là có giá thành rẻ và đảm bảo được các tiêu chí của dòng gạch xây đặt ra. Nên giúp cho chủ đầu tư yên tâm về chất lượng nhưng có chi phí thấp hơn.
Thông số kỹ thuật
Kích thước: 170x115x75 mm
Độ rỗng: 37%
Cường độ chịu nén: ≥ 35%
Độ hút nước : <= 12%
Trọng lượng: 1.5 kg/viên
Đất sét nung công nghệ tuynel
Tiêu chuẩn: TCVN 1450-1998
Sử dụng
Giống với loại gạch A1, gạch tuynel 6 lỗ A2 cũng là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dân dụng. Gạch có thể sử dụng xây tường nhà dày 100, 150, 200 mm(2 lớp)
Gạch nửa 6 lỗ

Gạch nửa 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dân dụng. Gạch tuynel nửa 6 lỗ có độ rỗng cao dễ sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Gạch có thể được kết hợp cùng gạch 6 lỗ thông thường để xây tường nhà dày 100, 150, 200 mm(2 lớp).
Thông số kỹ thuật
Kích thước: 195 x 135 x 90mm
Độ rỗng: 37%
Cường độ chịu nén: ≥ 37%
Độ hút nước: <= 12%
Trọng lượng: 0.75 kg/viên
Đất sét nung công nghệ tuynel
Tiêu chuẩn: TCVN 1450-1998
Gạch 6 lỗ loại lớn
Loại gạch này có chất lượng cao với kích thước gần gấp 2 loại gạch 6 lỗ bình thường. Gạch loại lớn thường được sử dụng chuyên để xây biệt thự hoặc các bức tường cần có độ dày cao. Do khả năng cách nhiệt và cách âm tốt, sử dụng gạch giúp đảm bảo cho công trình luôn thoáng mát trong mùa hè và ấm áp trong mùa đông. Kích thước của gạch lớn nên thời gian thi công nhanh hơn.
Thông số kỹ thuật
Kích thước: 195 x 135 x 90mm
Độ rỗng: 37%
Cường độ chịu nén : ≥ 37%
Độ hút nước: <= 12%
Trọng lượng: 2.4 kg/viên
Đất sét nung công nghệ tuynel
Tiêu chuẩn: TCVN 1450-1998
Gạch 6 lỗ loại nhỏ
Gạch loại này có kích thước nhỏ nên giá thành thấp. Khả năng chống thấm của loại gạch này thấp hơn. Nên chỉ thích hợp dùng trong các công trình cần tiết kiệm về giá hoặc những công trình ngắn hạn.
Thông số kỹ thuật
Kích thước: 175 x 115 x 75mm
Độ rỗng: 37%
Cường độ chịu nén: ≥ 37%
Độ hút nước: <= 12%
Trọng lượng: 0.5 kg/viên
Đất sét nung công nghệ tuynel
Tiêu chuẩn: TCVN 1450-1998
Ưu và nhược điểm của gạch 6 lỗ chống nóng

Ưu điểm
Ưu điểm lớn nhất của gạch rỗng 6 lỗ chống nóng chính là trọng lượng nhẹ. Với đặc tính này, quá trình thi công trở sẽ nên đơn giản hơn và có thể đẩy nhanh được tiến độ. Đồng thời kết cấu tải trọng của công trình sẽ được giảm đi đáng kể.
Bên cạnh đó, gạch 6 lỗ có giá thành rẻ đi kèm tác dụng chống nóng vượt trội. Nhờ các lỗ rỗng bên trong gạch giúp tăng khả năng tản nhiệt, cách nhiệt. Vì thế, bạn hoàn toàn có thể sử dụng loại gạch này để lát nền chống nóng cho phần sân mái nhà mình.
Nhược điểm
Gạch 6 lỗ chống nóng vẫn tồn tại một số nhược điểm cần được khắc phục. Cụ thể, loại gạch này có khả năng chống thấm tường và khả năng chịu lực kém. Do đó các bức tường được xây thường không dùng để chịu lực.
Trong trường hợp bạn sử dụng tường gạch 6 lỗ để treo đồ hay lắp một số thiết bị như tivi, điều hòa. Nên cẩn thận vì khả năng chịu lực cũng như tính liên kết của các bức tường này rất kém, nên có thể gạch sẽ bị vỡ trong quá trình khoan vít hoặc đóng đinh.
Sử dụng gạch 6 lỗ chống nóng cho mái nhà
Trong các phương pháp chống nóng mái nhà phổ biến hiện nay đó là sử dụng gạch 6 lỗ vừa đơn giản lại vừa hiệu quả. Các bước thực hiện cụ thể như sau:
BƯỚC 1: CÁCH X Y VÀ LÁT GẠCH
Để chống nóng cho mái nhà với gạch 6 lỗ, bạn nên dùng gạch xây nghiêng thành hàng với mỗi viên cách nhau từ khoảng 4 – 5cm để tạo khe cho gió lùa. Đồng thời, cần phải chú ý xây đến đâu thì mới lát gạch đến đấy. Cần tiến hành xây từ phía xa cửa nhất, rồi dần lùi ra cho đến cửa.
BƯỚC 2: LÁT HÀNG GẠCH XUNG QUANH MÁI NHÀ
Đối với các hàng gạch xung quanh mái nhà, bạn cần phải lát bằng vữa xi măng có chất lượng tốt. Còn những viên gạch phía trong có thể đặt trực tiếp mà không cần vữa gắn kết.
LƯU Ý
Ngoài ra, bạn phải chú ý đến hướng của các rãnh xây cũng như hướng của các lỗ rỗng gạch sao cho chúng chạy theo hướng gió của ngôi nhà. Trong trường hợp mái nhà của gia đình bạn còn được sử dụng để làm sân chơi, bạn nên gắn mạch cho các viên gạch hoặc lát lên trên bề mặt một lớp gạch hoa.
Với phương pháp chống nóng cho mái nhà này có ưu điểm là giá gạch 6 lỗ chống nóng tương đối rẻ, dễ làm. Tuy nhiên, cách làm này có thể sẽ khiến mái nhà của bạn bị tăng tải trọng và có khả năng chống thấm kém hơn. Vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng gạch rỗng 6 lỗ để chống nóng sân thượng mái nhà. Còn trong những trường hợp khác nên chuyển sang dùng hệ thống mái tôn.

Nguyên tắc khi xây công trình bằng gạch 6 lỗ
Khi bắt tay vào xây dựng bất kỳ công trình nào, dù lớn hay nhỏ, bạn cũng cần lưu ý và tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản dưới đây:
+ Xây gạch không trùng mạch mà cần phải lệch nhau 1/4 chiều dài viên gạch.
+ Xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên trên và chính xây trước phụ sau.
+ Không nên thi công khi gạch quá khô, bạn nên làm ướt nước trước để gạch không hút hết độ ẩm của vữa.
+ Nếu để gạch qua đêm hay ngừng thi công trong thời gian ngắn, cần thường xuyên tưới ẩm, không để gạch quá khô. Để tạo được sự kết dính tốt nhất trong quá trình thi công.
+ Trước khi xây chồng lên nhau thì bề mặt tiếp giáp nên quét một lớp hồ dầu giúp tạo sự liên kết.
Lưu ý là phải trộn bột nhão theo đúng tỷ lệ, dạng sệt để có được độ kết dính tốt. Chọn đúng loại gạch đúng kích thước, màu sắc và chất lượng tốt nhất để đảm bảo kết cấu và mỹ quan cho toàn bộ công trình.
Trên đây là tất cả các giải đáp xoay quanh đặc điểm, tính năng, kích thước gạch 6 lỗ chống nóng đi kèm một số thông tin và giải pháp hữu ích để bạn có thể tham khảo. Hy vọng với bài viết này của chúng tôi, bạn sẽ biết cách lựa chọn loại gạch ưng ý nhất để công trình của mình thêm bền vững.