Tìm hiểu về cát xây dựng và những ưu điểm vượt trội của cát xây dựng

Tạ Thị Thuỷ Tiên

Cát xây dựng là loại vật liệu đóng vai trò then chốt trong thiết kế, xây dựng. Lựa chọn cát không dễ dàng bởi trên thị trường hiện nay có đa dạng các loại cát xây dựng nhiều chủng loại với nhiều mức giá.

Khái niệm cát xây dựng

Cát xây dựng là loại cát dạng hạt, nhỏ, mịn như hạt khoáng vật, hạt đá. Thị trường Việt Nam phổ biến loại cát xây dựng được khai thác từ tự nhiên có kích cỡ nhỏ từ 0,05 tới 1mm.

Nguồn gốc cát xây dựng

Cát xây dựng được khai thác chủ yếu từ cát tự nhiên thông qua các nguồn cát suối, cát sông hoặc cát biển. Hạt cát xây dựng thường mịn, nhỏ do chịu tác động từ điều kiện môi trường, khí hậu như gió, nước dẫn đến sự hình thành của các bãi cát sông, cát bãi biển, cồn cát, bãi cát ngầm. Cát tự nhiên phải được làm sạch, sàng lọc kỹ lưỡng đạt tiêu chuẩn mới có thể sử dụng với vai trò là cát xây dựng. Cát xây dựng ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng công trình xây dựng. Khách hàng cần nắm rõ thông tin để lựa chọn được loại cát xây dựng phù hợp công trình, giá thành hợp lý, tiết kiệm chi phí xây dựng.

gia-1651260734.jpg
Cát xây dựng được khai thác chủ yếu từ cát tự nhiên

Các loại cát xây dựng phổ biến

Cát xây dựng có thành phần khác nhau phụ thuộc vào ảnh hưởng từ môi trường xung quanh. Mỗi khu vực lại có môi trường, thời tiết, khí hậu khác nhau tạo ra các loại cát khác nhau. Điểm khác biệt này tạo ra tính chất phong phú, đa dạng của các loại cát xây dựng. Có thể dựa vào các yếu tố như kích thước, màu sắc, độ mịn, thành phần... để phân loại cát xây dựng.

Cát đen xây dựng

  • Khái niệm: là loại cát xây dựng mịn, có kích thước nhỏ, thành phần tinh khiết ít pha lẫn tạp chất. Trong xây dựng, có hai loại cát đen phổ biến là cát đen lẫn phù sa và cát đen kích thước lớn.
  • Nguồn gốc: Cát đen có nguồn gốc chủ yếu từ lớp bồ phù sa ven sông, quá trình phù sa tích tụ ven sông khai thác được vật liệu cát đen.
  • Đặc điểm: Cát đen có màu sẫm tối tương tự màu đen.
  • Ứng dụng: Cát đen dễ khai thác và có sẵn nguồn gốc tự nhiên, giá thành rẻ, tiết kiệm chi phí, được ứng dụng nhiều tỏng các công trình xây dựng, góp mặt trong các công trình trát bề mặt tường trong công trình công nghiệp, công trình dân sinh...
hinh1-cat-xay-dung-chu-yeu-duoc-khai-thac-trong-moi-truong-tu-nhien-1651260734.jpg
Cát đen có nguồn gốc chủ yếu từ lớp bồ phù sa ven sông

Cát vàng

  • Khái niệm: là loại cát xây dựng có kích cỡ phổ thông, phù hợp với nhiều công trình, hạng mục đa dạng
  • Nguồn gốc: tương tự cát đen, cát vàng cũng có nguồn gốc tự nhiên, khai thác tại một số khu vực có điều kiện khí hậu, thời tiết hanh khô. Các mỏ cát vàng nổi tiếng nhất tại Việt Nam là ở Tây Ninh.
  • Đặc điểm: Cát vàng có hạt cứng, to màu vàng tươi và độ mịn không cao. Cát vàng cần được sơ chế, làm sạch trước khi đưa vào thi công. Chọn hạt cát vàng có kích thước hạt đồng đều đảm bảo tính thẩm mỹ cho dự án, công trình. Tránh sử dụng cát vàng có bề mặt lồi lõm, xù xì.
  • Ứng dụng: Cát vàng được sử dụng rộng rãi trong mọi công trình, góp phần vào quá trình sản xuất bê tông chịu lực cao, phù hợp lát nền tầng trệt. Cát vàng với độ kết dính cao, phối trộn cùng các cốt liệu khác sử dụng thi công nền cho các khu vực thường xuyên phải tiếp xúc với độ ẩm cao, đổ cột nhà, đổ giằng...
cat-vang-xay-dung-1024x768-1651260734.jpg
Cát vàng được sử dụng rộng rãi trong mọi công trình

Cát san lấp

  • Khái niệm: là loại cát gồm nhiều hạt có kích thước không đồng đều, giúp tăng tính cứng cáp, chắc chắn cho phần nền trước tác động của các yếu tố tự nhiên
  • Nguồn gốc: Cát san lấp có nguồn gốc tự nhiên
  • Đặc điểm: Cát san lấp thường mịn, có màu đen, độ sạch cao hơn các loại cát khác.
  • Ứng dụng: Cát san lấp thường dùng trong các công trình san lấp mặt bằng, phần nền, móng công trình, phù hợp cho công trình ở mọi quy mô, mọi nhu cầu như công trình công cộng, công trình công nghiệp. Cát san lấp có độ kết dính cao, giúp tăng độ vững chắc cho công trình. 

Cát xây tô

  • Khái niệm: Cát xây tô là loại cát có kích thước lớn, không thấp hơn 0,7mm
  • Nguồn gốc: Cát xây tô đòi hỏi quá trình khai thác khá phức tạp, từ những dòng cát tốt qua sơ chế để loại bỏ tạp chất đảm bảo trong thành phần cát không có sét  hoặc bán sét.
  • Đặc điểm: Cát xây tô phân biệt với các loại cát khác qua màu sắc, trong thành phần kết cấu chứa bằng hoặc ít hơn 5% bùn đấy và chất hữu cơ. Bên cạnh đó, hàm lượng muối gốc sunfit và sunfat không được vượt quá 1%
  • Ứng dụng: Cát xây tô phù hợp với các công trình trát tường nhà, tăng tính bền vững, chắc chắn, an toàn cho công trình. Cát xây tô ứng dụng trong lớp ốp lát có khả năng bảo vệ công trình, ứng dụng nhiều trong các công trình dân sinh.

Cát bê tông

  • Khái niệm: là loại cát hạt lớn, kích thước từ 2mm đến 3,3mm. Cát bê tông có chứa 1 đến 5% sỏi trong tổng khối lượng, 1% mica, 1% muối gốc sunfat sunfit.
  • Nguồn gốc: Cát bê tông được tạo ra từ cát trong tự nhiên và các cốt liệu.
cat-den-xay-dung3-1651260734.jpg
Cát san lấp thường mịn, có màu đen

Cách chọn cát xây dựng tốt

  • Chọn cát xây dựng phù hợp đảm bảo chất lượng, tuổi thọ công trình. Dưới đây là một số mẹo chọn cát xây dựng đạt chuẩn: 
  • Chọn kích cỡ cát theo mục đích sử dụng: Hạt cát lớn phù hợp cho công trình đổ bê tông, hạt cát cỡ trung dùng trong công trình trét và xây tường, hạt cát cỡ nhỏ dùng trong san lấp mặt bằng.
  • Kiểm tra độ sạch của cát bằng cách thủ công. Nắm chặt cát trong lòng bàn tay sau đó thả ra và để cát rơi xuống đất, các chất còn dính lại trên tay là chất bụi bẩn, bùn...
  • Cát sạch không tồn tại nhiều tạp chất như đất sét, bụi, vỏ, mica, vỏ sò...
  • Đối với các công trình thô, không nên dùng cát nhiễm phèn để trộn bê tông. Giá cả của cát xây dựng phụ thuộc vào độ phức tạp quá trình khai thác và làm sạch. Cần chọn dơn vị cung cấp cát xây dựng uy tín, lâu năm để đảm bảo giá cả phù hợp phù hợp.
bao-gia-cat-xay-dung-tai-tphcm-1-1651260734.jpg
Chọn cát xây dựng phù hợp đảm bảo chất lượng, tuổi thọ công trình

Hy vọng những thông tin dưới đây về cát xây dựng sẽ giúp quý khách hàng có cái thêm kiến thức, hiểu biết về loại vật liệu này và đưa ra lựa chọn phù hợp trong xây dựng, thi công, tiết kiệm chi phí, thời gian.