Thông tin về đá xây dựng trên thị trường hiện nay - Đặc điểm, tiêu chuẩn và ứng dụng

Trần Thị Ánh Dương

Đá xây dựng chính là loại vật liệu không thể nào thiếu trong quá trình thi công công trình. Tuy nhiên, trên thị trường có các loại đá nào, đặc điểm và công dụng ra sao thì không phải ai trong chúng ta cũng nắm rõ được. Nếu như bạn vẫn đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn được loại đá phù hợp thì tham khảo bài viết sau.

Đá xây dựng là gì?

Đá xây dựng được biết đến là một loại vật liệu khoáng sản được khai thác từ các mỏ đá tự nhiên hoặc là được sản xuất nhân tạo. Đá vừa mới khai thác ở dạng thô thường sẽ được gia công đập, nghiền, phân loại, đẽo, cắt gọt theo các kích thước phù hợp để dùng làm cốt liệu bê tông, gạch ốp, xây móng,…

Bên cạnh đó, đá khối chính là loại đá tự nhiên được con người khai thác ở các mỏ đá granit, bazan, đá phiến,… bằng các phương pháp như cắt dây kim cương hoặc cưa đĩa hoặc là sử dụng các phương pháp khai thác khác nhằm tạo ra được sản phẩm có các mặt phẳng hình khối với thể tích lớn hơn hoặc bằng 0.5m3.

Trải qua biến đổi hàng tỷ năm địa chất kéo dài, đá được hình thành và trải qua quá trình biến đổi thành các dạng khác nhau như:

  • Đá mắc ma được hình thành khi núi lửa phun trào, sau đó sẽ được đóng băng ở trên bề mặt hoặc là kết tinh ở bên dưới.
  • Đá trầm tích được hình thành thông qua quá trình lắng đọng vật liệu và sau đó nén lại tạo thành đá.
  • Đá biến chất thì sẽ được hình thành từ đá macma hoặc còn có thể được hình thành nhờ vào các tác động của nhiệt độ và áp suất.

da-xay-dung-1-1651135911.jpg

Đá xây dựng được biết đến là một loại vật liệu khoáng sản được khai thác từ các mỏ đá tự nhiên hoặc là được sản xuất nhân tạo

Tại sao cần phải sử dụng đá xây dựng trong quá trình thi công công trình?

Chắc hẳn là ai trong chúng ta cũng biết rằng, bê tông là hỗn hợp được tạo nên từ các loại nguyên vật liệu như cát, đá xây dựng, xi măng và các chất phụ gia khác,… Với sự kết hợp này sẽ giúp cho bê tông trở nên chắc chắn, có cường độ nén cao, thời gian sử dụng lâu dài, khả năng chịu lực cực kỳ tốt. Tuy nhiên, nếu trong hỗn hợp bê tông mà không sử dụng đá thì chắc chắn sẽ làm giảm độ cứng, giảm độ chịu lực của sản phẩm đi rất nhiều. 

Hơn nữa, nếu như bớt đi khối lượng đá thì cần phải gia tăng số lượng của các vật liệu khác lên, điều này sẽ làm tăng chi phí xây dựng lên đáng kể mà vẫn không đảm bảo được chất lượng của bê tông.

Chính vì vậy khi sử dụng đá xây dựng trong quá trình thi công sẽ đảm bảo được khả năng chịu lực, gia tăng được độ bền và giúp giảm thiểu được chi phí vật liệu xây dựng do đá là loại nguyên vật liệu có giá thành rẻ. Bên cạnh đó, một số loại đá như là đá mi sàng, đá mi bụi có kết cấu rất mịn nên hoàn toàn có thể thay thế cho vật liệu cát mà vẫn đảm bảo được chất lượng của bê tông.

Các loại đá xây dựng phổ biến

Các loại đá xây dựng có mặt trên thị trường hiện nay gồm có:

  • Đá 1×2
  • Đá 3×4
  • Đá 4×6
  • Đá 0x4
  • Đá mi bụi
  • Đá mi sàn….

Bê tông được biết là một vật liệu dùng để tạo nên kết cấu chính và chịu lực cho ngôi nhà. Trong đó đá xây dựng lại chính là thành phần chủ yếu giúp tăng được khả năng chịu lực của bê tông. Tại các công trình xây dựng dân dụng hiện nay thì loại đá thường được sử dụng là loại 1×2 (có kích thước tối đa từ 20-25mm).

da-xay-dung-2-1651135911.jpg

Đá xây dựng lại chính là thành phần chủ yếu giúp tăng được khả năng chịu lực của bê tông

Cập nhật tiêu chuẩn của đá xây dựng mới nhất

Như đã đề cập ở trên thì đá xây dựng là một trong những nguyên vật liệu quan trọng trong xây dựng. Là thành phần không thể thiếu trong xây dựng công trình. Nhưng đá xây dựng cần phải đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn thì công trình mới được xây dựng và hoàn thành an toàn.

Hãy cùng với chúng tôi điểm qua tiêu chuẩn của một số loại đá xây dựng sau:

Tiêu chuẩn đá xây dựng 0x4

  • Đá xây dựng 0x4 có chứa các hạt đập vỡ với số lượng không được phép nhỏ hơn 80% tính theo khối lượng.
  • Cỡ hạt từ 0 - 40 mm
  • Tỷ lệ hạt thoi dẹt: dưới 35% tính theo khối lượng.
  • Tỷ lệ hạt mềm yếu và hạt phong hoá: dưới 10% tính theo khối lượng.
  • Tỷ lệ phần trăm tạp chất sulfat và sulfit (tính theo SO3): dưới 1% tính theo khối lượng.
  • Yêu cầu độ nén đập ở trong xi lanh (105 N/m2) cần phải cao hơn mác bê tông, cụ thể như sau:
    • Bê tông mác < 300: thì độ nén không được <1,5 lần.
    • Bê tông mác > 300: thì độ nén không được <2 lần;
    • Đá dăm 0x4 được tạo thành từ đá phún xuất trong mọi trường hợp cần phải có mác không được nhỏ hơn 800.
    • Đá 0x4 được tạo thành từ đá biến chất: mác không nhỏ hơn 600.
    • Đá 0x4 tạo thành từ đá trầm tích: mác không nhỏ hơn 100.

Tiêu chuẩn kỹ thuật của đá xây dựng 1×2

Tiêu chuẩn đá 1×2 chính là tiêu chuẩn kỹ thuật đối với loại cốt liệu nhỏ (cát tự nhiên) và cốt liệu lớn (đá, sỏi) được nhà nước quy định theo tiêu chuẩn của TCVN 7557 2006, đây là loại đá có cấu trúc đặc, chắc dùng để chế tạo nên bê tông và vữa xi măng.

Đá xây dựng 1×2 dùng làm cốt liệu lớn cho bê tông cần phải có cường độ thử ở trên mẫu đá nguyên khai, mác được xác định thông qua giá trị: 

Độ nén dập trong xi lanh:

  • > 2 lần cấp cường độ chịu lực nén của bê tông khi dùng loại đá gốc phún xuất và biến chất
  • > 1,5 lần cấp cường độ chịu lực nén của bê tông khi dùng loại đá gốc trầm tích.

da-xay-dung-3-1651135911.jpg

Đá xây dựng 1×2 dùng làm cốt liệu lớn cho bê tông

Tiêu chuẩn kỹ thuật của đá hộc

Tiêu chuẩn của đá hộc dùng với vữa xây tường hoặc dùng xây khan cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

  • Kích thước tối thiểu của đá hộc là : dày 10 cm và dài 25 cm;
  • Chiều rộng tối thiểu = 2 lần chiều dày.
  • Độ lồi lõm của mặt đá không vượt quá 3 cm;
  • Đá được dùng để xây mặt ngoài cần phải có chiều dài ít nhất là 30 cm;
  • Diện tích bề mặt phô ra cần phải ít nhất là 300 cm2
  • Đá hộc dùng để lát thì cần phải có chiều dài hoặc chiều rộng bằng với chiều dày của thiết kế lớp đá lát.

Tiêu chuẩn kỹ thuật của đá mi

Đá mi được chia thành 2 loại:

Đá mi bụi

  • Có kích thước < 5mm.
  • Khi sàn có mức độ lọt sàng nhỏ nhất thì sẽ tạo ra sản phẩm đá mi bụi mịn, bóng và đẹp.
  • Đá mi bụi còn được tạo ra trong quá trình chế biến các loại đá 1×1, đá 1×2 và sau khi trải qua quá trình sàng tách. Bột đá chính là tên gọi khác của đá mi bụi.

Đá mi sàng

  • Có kích cỡ khoảng từ 3mm -14mm
  • Đây là sản phẩm đá được tạo ra trong quá trình chế biến các loại đá 1×1, đá 1×2 hay đá 2×3, đá 4×6.
  • Đá mi sàng thường sẽ được ứng dụng để làm chân đế của gạch bông, gạch lót sàn và làm phụ gia cho công nghệ bê tông đúc các ống cống. Bên cạnh đó, đá mi sàng cũng được sử dụng cho các công trình giao thông

da-xay-dung-4-1651135911.jpg

Đá mi sàng thường sẽ được ứng dụng để làm chân đế của gạch bông

Kết luận

Trên đây là thông tin về đá xây dựng được ứng dụng phổ biến hiện nay. Hi vọng là với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ ở trong bài viết, thì các bạn có thể sẽ có được những kiến thức và có được sự lựa chọn phù hợp khi mà tiến hành thi công các công trình xây dựng