Thông tin về đá dăm? - Đặc điểm, tiêu chuẩn và ứng dụng thực tiễn

Trần Thị Ánh Dương

Đá dăm là gì? Tại sao đá dăm lại được sử dụng ngày càng phổ biến trong ngành xây dựng. Đặc điểm, tiêu chuẩn, ứng dụng của đá dăm như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây có được thông tin chi tiết nhất nhé.

Giới thiệu về đá dăm

Đá dăm hay còn được biết với tên gọi khác là mặt đường đá dăm, loại đá này được chế tạo thành bằng cách sử dụng đá dăm hoặc là cuội sỏi có cấu tạo đồng đều nhau sau đó san rải đều khắp các bề mặt thi công với độ dày nhất định, tiếp theo tiến hành dùng xe lu để nén thật chặt các viên đá lại với nhau để tạo thành 1 cấu trúc thống nhất với độ chặt tuyệt đối.

Đá dăm còn có thể chịu được tác dụng lực ở cả phương nằm ngang lẫn phương thẳng đứng. Chúng có 1 số tên gọi khác nhau như là: đá dăm MacAdam, đá dăm trắng, đá dăm tiêu chuẩn , đá dăm nước, đá dăm có kích cỡ mở rộng (dùng đá dăm tiêu chuẩn có các kích cỡ 10×40 mm, 20×60 mm, 40×80 mm…).

Mặt đường đá dăm được áp dụng nguyên lý “đá chèn đá”. Nguyên lý sử dụng vật liệu này được ông John London McAdam –  kỹ sư người Anh nghĩ ra vào thế kỷ thứ 18.

Đá dăm còn được chia ra làm 2 loại đó là:

  • Đá dăm 0x4 xanh
  • Đá dăm 0x4 xám thường được sử dụng trong thi công nền đường, lớp móng trên. Vì loại đá dăm này có số lượng rất lớn và có nhiều ưu điểm hơn nhiều so với  loại đá dăm 0x4 xanh

da-dam-1-1651136358.jpg

Mặt đường đá dăm được áp dụng nguyên lý “đá chèn đá”

Đá dăm tiêu chuẩn là gì?

Đá dăm tiêu chuẩn chính là loại đá dăm “tiêu chuẩn” có kích cỡ hạt tương đối đồng đều nhau, dao động từ 40 – 60mm. Chính vì thế, chúng còn được gọi với cái tên là đá dăm 4×6 hay đá dăm Macadam.

Đá dăm tiêu chuẩn 4×6 hoặc là đá dăm 4×6 có các cạnh tương đối đồng đều nhau, có ứng dụng đặc biệt và được dùng để thi công trong công tác rải đá dăm trên nền đường.

Đá dăm tiêu chuẩn là một trong những loại nguyên vật liệu được sử dụng rất nhiều trong khối ngành xây dựng. Từ những công trình có quy mô nhỏ và vừa cho đến những công trình lớn, cấp quốc gia đều không thể nào thiếu được loại đá này.

Thông số kỹ thuật

Loại đá dăm tiêu chuẩn sẽ có một số thông số kỹ thuật cơ bản như sau:

  • Đó là loại đá có kích thước tương đối đồng đều nhau, từ 40 – 60mm
  • Cường độ đáp ứng đối với các tiêu chuẩn như dùng làm cốt liệu cho bê tông, kết cấu mặt đường (hay còn gọi là áo đường),…
  • Độ mài mòn, hàm lượng các hạt thoi dẹt cần phải  nằm trong giới hạn cho phép
  • Độ bền hóa học cần phải tốt và có độ bám dính nhựa đường tốt

Ưu điểm của đá dăm tiêu chuẩn

So với các đá dăm thông thường thì đá dăm tiêu chuẩn sẽ có những ưu điểm nổi bật như:

  • Có sức bền khá tốt, khả năng chịu lực cao giúp cho công trình tăng được tuổi thọ
  • Có cường độ cao, khoảng từ 3,000 – 3,500 daN/cm2
  • Đây thường là loại đá dùng để đổ trực tiếp cho các công trình giao thông, chịu tải 
  • Dễ dàng kiểm tra được kích cỡ cũng như chất lượng đá
  • Giá thành khá rẻ do sử dụng loại vật liệu địa phương
  • Công nghệ thi công thì đơn giản, không quá phức tạp
  • Phù hợp với nhiều hạng mục của công trình

Ứng dụng đá dăm tiêu chuẩn trong thực tế

Đá dăm tiêu chuẩn hay đá dăm tiêu chuẩn 4×6 thường được ứng dụng ở trong hầu hết tất cả các công trình xây dựng, tiêu biểu như:

  • Thi công trong làm đường giao thông
  • Làm vật liệu móng lót nền, kè móng và cốt nền
  • Làm phụ gia cho các vật liệu khác trong xây dựng.

da-dam-2-1651136358.jpg

Đá dăm tiêu chuẩn hay đá dăm tiêu chuẩn 4×6 thường được ứng dụng ở trong hầu hết tất cả các công trình xây dựng

Tiêu chuẩn của đá dăm (theo TCVN 1771:1987)

Tiêu chuẩn của đá dăm theo quy định yêu cầu kỹ thuật cho dăm được đập từ các loại đá thiên nhiên (đá dăm), sỏi và dăm được đập từ đá cuội (sỏi dăm) được dùng trong xây dựng. Tùy theo từng mục đích sử dụng mà người ta sẽ sử dụng đá dăm, sỏi và sỏi dăm sao cho phù hợp nhất với các yêu cầu kỹ thuật riêng đối với từng loại.

Yêu cầu kỹ thuật

Sỏi đá dăm: Cần phải chứa các hạt đập vỡ có số lượng không được nhỏ hơn 80% tính theo khối lượng. 

Lưu ý: Hạt đập vỡ chính là hạt mà diện tích của mặt vỡ cần lớn hơn một nửa tính trên tổng diện tích bề mặt của hạt vỡ đó.

Tuỳ theo độ lớn của những hạt, đá dăm, sỏi và sỏi dăm sẽ được phân loại ra các kích cỡ hạt sau:

  • từ 5 đến 10 mm;
  • lớn hơn 10 - 20 mm;
  • lớn hơn 20 - 40 mm;
  • lớn hơn 40 - 70 mm;

Chỉ tiêu về độ bền cơ học đối với loại đá dăm, sỏi và sỏi dăm

  • Dùng làm cốt vật liệu cho bê tông có yêu cầu độ nén đập trong xi lanh
  • Dùng trong xây dựng đường ô tô thì có yêu cầu độ nén đập trong xi lanh, độ mài mòn trong tang quay.

Đá cấp phối là gì?

Đá cấp phối chính là loại đá có nguồn gốc từ đá 0х4, nó  được tạo thành từ hỗn hợp đá mi bụi ᴠà loại đá dăm. Kích thước cơ bản của nó từ 0cm đến 4 cm và được chia ra thành nhiều loại khác nhau nhằm phục ᴠụ từng lợi ích của các doanh nghiệp.

da-dam-3-1651136358.jpg

Đá cấp phối chính là loại đá có nguồn gốc từ đá 0х4

Cấp phối của đá dăm loại 1 và 2

  • Cấp phối đá dăm loại 1: đây là hỗn hợp gồm các vật liệu được cấp phối theo nguyên lý cấp phối hạt liên tục, có kích thước trong khoảng từ 0-40mm, được sản xuất thông qua sàng lọc, nghiền tách từ các loại đá lớn ở trong tự nhiên. Nó thường được sử dụng cho cấp phối nền đường, san lấp hệ thống nền móng công trình và nhà xưởng. Đá dăm loại 1 là loại đá có khả năng kết dính với nước rất là cao. Ngoài ra, cấp phối đá dăm 1 này còn được phổ biến với cá loại khác như: đá 1×2, đá 2×4…

  • Cấp phối đá dăm loại 2: loại đá này cũng được tạo thành từ quá trình nghiền các loại đá nguyên khai có sẵn ở trong tự nhiên, có kích cỡ hạt định danh lớn nhất đó là 40mm. Cấp phối đá dăm loại 2 cũng có ứng dụng tương tự như cấp phối đá dăm loại 1.

Tiêu chuẩn về cấp phối đá dăm loại 1 và 2

Gồm có 3 tiêu chuẩn cơ bản sau:

  • Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào

Việc cấp phối một đơn vị đá dăm thực chất là việc tuyển chọn được những vật liệu tiêu chuẩn nhằm mục đích tạo ra được loại đá dăm có kích thước đúng  theo tiêu chuẩn quy định. Do đó mà khi cấp phối cần phải tuyển chọn những loại đá có hạt  kích thước đồng đều, là loại đá trong tự nhiên và cần phải có nguồn gốc rõ ràng.

Đá dăm còn cần phải qua quá trình sàng lọc 1 cách kỹ lưỡng, có cường độ nén tối đa đạt 60 Mpa.

  • Yêu cầu về kích thước của hạt lớn nhất trong cấp phối đá dăm loại 1

Dmax= 37,5mm đây chính là cấp phối,  loại dùng khi thi công làm lớp móng dưới

Dmax= 25mm đây là cấp phối loại được dùng khi thi công làm lớp móng trên

Dmax= 19mm cấp phối này thích hợp cho việc nâng cấp hoặc là cải tạo nhằm tăng cường kết cấu cho mặt đường cũ.

  • Yêu cầu về thành phần hạt

Thành phần hạt ở trong cấp phối đá dăm loại 1 cần phải đáp ứng được các tiêu chí cơ bản sau:

yeu-cau-ve-thanh-phan-hat-1-1651136520.jpg

Yêu cầu về thành phần hạt

Kết luận

Trên đây chúng tôi đã cung cấp toàn bộ các thông tin về đá dăm gồm tiêu chuẩn, đặc điểm cũng như 1 số ứng dụng của đá dăm trong đời sống của chúng ta. Hy vọng là những chia sẻ trên đây sẽ hữu ích đối với bạn.