Bảng phân loại cấp đất đá trong xây dựng chi tiết từ A đến Z

0
123
Phân cấp đất trong xây dựng
Phân cấp đất trong xây dựng

Phân cấp đất là gì? Tại sao phải phân cấp đất? Theo như chúng tôi được biết phân cấp đất là điều cực kỳ quan trọng trong ngành xây dựng. Nếu như bạn làm trong ngành xây dựng thì phải dĩ nhiên phải có kiến thức về các loại đất, các cấp đất, các nhóm đất. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ phân loại rõ ràng các cấp đất trong xây dựng từ A đến Z đến các bạn.

Đất cấp 1 2 là đất gì?

Đất cấp 1 là đất có cây cỏ mọc, không rễ to và nhiều đá tảng, có lẫn đá dăm, cát khô, cát có độ ẩm tự nhiên không lẫn đá dăm, đất cát pha, đất bùn dày dưới 20cm không có rễ cây, sỏi cạn khô có lẫn đất đá to đường kính 30cm, đất trồng bằng lớp lên dày 0,8m đổ lại, đất vun đổ đống bị nén chặt.

dat cap 1 la gi 2 - Bảng phân loại cấp đất đá trong xây dựng chi tiết từ A đến Z - kien-thuc-xay-dung
Ảnh 1: Đất cấp 1 là gì?

Đất cấp 2 sỏi sạn có đá to, đất sét ướt mềm không lẫn đá dăm, đất pha sét nhẹ, đất pha sét nặng lẫn đất bùn dưới 30cm lẫn rễ cây, đá dâm đất đồng bằng lớp dưới từ 0,8 đến 2m, đất cát sỏi cuộn từ 10% trở lại.

dat cap 2 la gi 2 - Bảng phân loại cấp đất đá trong xây dựng chi tiết từ A đến Z - kien-thuc-xay-dung
Ảnh 2: Đất cấp 2 là gì?

Bảng phân loại cấp đất trong xây dựng

Sau đây là những bảng phân cấp đất trong xây dựng, chúng tôi sẽ liệt kê dưới đây.

Bảng phân cấp cho công tác đóng cọc

Bảng phân cấp cho công tác đóng cọc được thể hiện chi tiết như sau:

Cấp đất Tên các loại đất
I Cát phan lẫn 3 – 10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến.
II Cát đã được đầm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hòa nước. Đất cấp I có chứa 10 – 30% sỏi, đá.

Bảng phân cấp dùng cho đào và công tác chuyển công

Bảng phân cấp dùng cho đào và công tác chuyển công được thể hiện chi tiết như sau:

Cấp đất Nhóm đất Tên đất Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
I 1 Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ; Dùng xẻng xúc dễ dàng
Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.
2 Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát; Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được
Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo;
Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ;
Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3
3 Đất sét pha cát; Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng
Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm;
Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụ kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150 đến 300kg trong 1m3;
Đất cát có ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên
II 4 Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính; Dùng mai xắn được
Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn;
Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ;
Đất sét nặng kết cấu chặt;
Đất mặt sườn đồi có nhiều cơ cây sim, mua, dành dành;
Đất màu mềm
5 Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi); Dùng cuốc bàn cuốc được
Đất mặt sườn đồi có ít sỏi;
Đất đỏ ở đồi núi;
Đất sét pha sỏi non;
Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3;
Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụ kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ 300kg đến 500kg trong 1m3;
III 6 Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ; Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào
Đất chua, đất kiềm thổ cứng;
Đất mặt đê, mặt đường cũ;
Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy;
Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây > 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3;
Đá vôi phong hóa già nằm trong đất đào ra từng mảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đạp vỡ vụn ra như xỉ;
7 Đất đồi lẫn tunwgf lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích; Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg
Đất mặt đường, đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ;
Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc > 300kg đến 500kg trong 1m3.
IV 8 Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích; Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được
Đất mặt đường nhựa hỏng;
Đất lẫnvỏ ngoài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường);
Đất lẫn đá bọt.
9 Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuổi sỏi giao kết bởi đất sét; Dùng xà beng, choòng, búa mới đào được
Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm);
Đất sỏi đỏ rắn chắc.

Bảng phân công dùng cho đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy

Cấp đất Tên các loại đất Công cụ tiêu chuẩn xác định
I Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn. Các loại đất trên có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại, không có rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ hoặc tơi xốp, hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên. Cát mịn, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá vụn đổ thành đống.
II Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lên. Khônglẫn rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hay khô. Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng, có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá 20% ở dạng nguyên thổ hoặc noi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn. Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn sắn được miếng mỏng
III Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ từ 20% trở lên có lẫn rễ cây. Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ có độ ẩm tự nhiên hoặc khô cứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén. Dùng cuốc chim mới cuốc được
IV Các loại đất trong đất cấp III có lẫn đá hòn, đá tảng. Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phong hóa có cuội sỏi dính kết bởi đá vôi, xít non, đá quặng các loại đã nổ mìn vỡ nhỏ.

Bảng phân cấp đất đá trong xây dựng

Sau đây chúng tôi sẽ liệt kê các bảng phân cấp đất đá trong xây dựng mà các bạn nên biết

Dùng cho công tác đào phá

Cấp đá Cường độ chịu nén
1. Đá cấp 1 Đá rất cứng, cường độ chịu nén > 1000kg/cm2
2. Đá cấp 2 Đá cứng, cường độ chịu nén > 800kg/cm2
3. Đá cấp 3 Đá cứng trung bình, cường độ chịu nén >600kg/cm2
4. Đá cấp 4 Đá tương đối mềm, giòn, dễ đập, cường độ chịu nén ,<600kg/cm2

Dùng cho công tác khoan cọc nhồi

CẤP ĐẤT ĐÁ NHÓM ĐẤT ĐÁ TÊN CÁC LOẠI ĐÁ
IV 4 – Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit

– Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit… bị phong hoá mạnh tới mức vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hoá vừa.

– Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.

– Tạo được vết lõm trên bề mặt đá sâu tới 5mm bằng mũi nhọn của búa địa chất.

5 – Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.

– Than Antraxxit, Porphiarrit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hoá vừa. Tup núi lửa bị Kericit  hoá.

– Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.

III 6 – Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hoá yếu. Anhydrric chặt xít lẫn vật liệu Tup.

– Cuội kết hợp với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đôlômit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hoá nhẹ đến tươi.

– Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.

7 – Sét kết silic hoá, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Tup bị phong hoá nhẹ

– Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.

– Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro  hạt thô.

– Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.

II 8 – Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá  Granit hạt thô

– Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmanit, Syenit, Garbo, Tuôcmalin thạch anh bị phong hoá nhẹ.

– Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá đã bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.

9 – Syenit, Granit hạt thô- nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit, Nai Garbo, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ, các Tup silic, Barit chặt xít.

– Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.

– Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại 1 điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.

I 10 -Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Sranơdiorit, Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.

– Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.

Đá đặc biệt 11 – Đá Quăczit, đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbiophia hạt mịn bị sừng hoá. Đá ngọc (ngọc bích…), các loại quặng chứa sắt.

– Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.

12 – Đá Quắczit các loại.

– Đá Côranhđông.

– Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá

Đây là tất tần tật các bảng phân loại cấp đất đá mà chúng tôi thu thập, liệt kê và đưa ra để các bạn tham khảo. Các bạn hãy đọc thật kỹ bài viết này để hiểu rõ hơn về các cấp đá trong ngành xây dựng nhé!

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments