Trú quán là gì? Những quy định pháp luật liên quan cần đặc biệt chú ý

Nguyễn Thị Huyền Trang

Các thuật ngữ liên quan đến vấn đề cư trú như thường trú, tạm trú, cư trú, trú quán, v.v… rất quen thuộc với mọi người nhưng không phải ai cũng đều hiểu hết định nghĩa của các thuật ngữ này. Và trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp nội dung trú quán là gì?

Trú quán là gì?

tru-quan-la-gi-1-1649496703.jpg
Trú quán là gì?

Trú quán là là nơi sinh sống thường xuyên của một người nào đó, được xác định theo cấp hành chính từ cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh, theo luật cư trú của Việt Nam hiện tại thì không có định nghĩa về trú quán mà chỉ có định nghĩa về nơi cư trú.

Theo đó tại Điều 11 Luật Cư trú năm 2020 quy định nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp của người đó, nơi họ thường xuyên sinh sống, được xác định là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú và khai báo thông tin hay điều chỉnh thông tin về cư trú.

Như vậy, về bản chất thì trú quán là nơi cư trú của công dân và được xác định là nơi công dân đó đăng ký thường trú hoặc nơi công dân đã đăng ký tạm trú.

Thường trú là gì?

Thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú.

Theo quy định của khoản 1 Điều 20 Luật cư trú 2020:

“1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật cư trú 2020.”

Ngoài ra, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý gồm các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2020.

Thủ tục đăng ký thường trú

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thực hiện kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký thường trú; với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cần hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định và cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của công dân đó vào Cơ sở dữ liệu về cư trú đồng thời thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Người đã đăng ký thường trú nếu chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì phải có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật cư trú 2020 trong thời hạn 12 tháng từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

Lưu trú là gì?

Khoản 6 Điều 2 Luật cư trú 2020 định nghĩa lưu trú như sau:

“Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.”

Thủ tục thông báo lưu trú

Tại Điều 30 Luật cư trú 2020 quy định cụ thể như sau:

“Điều 30. Thông báo lưu trú

1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

2. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

4. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

5. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.”

Tạm trú là gì?

Tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã được đăng ký thường trú để lao động, học tập hay vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể được tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; trong trường hợp người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai cần phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha,mẹ hoặc chữ ký người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

Giấy tờ & tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Nộp hồ sơ

Công dân đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú và tiến hành kiểm tra, cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký đó; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cần hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú của công dân đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho công dân đó về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký tạm trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Với trường hợp gia hạn tạm trú, trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký thì công dân cần phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định giống với đăng ký tạm trú. Sau khi thẩm định hồ sơ thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú đồng thời thông báo đến người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký gia hạn tạm trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy định pháp luật về cư trú

Tại Điều 3 Luật cư trú 2020 đã quy định về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:

Các vấn đề liên quan đến cư trú phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

Bảo đảm hài hòa giữa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng & xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, những quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế & xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự  xã hội.

Trình tự và thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, minh bạch, công khai, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả.

Thông tin về cư trú cần phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có 01 nơi thường trú và có thể có thêm 01t nơi tạm trú.

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú cần phải được phát hiện, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo quy định pháp luật.

Lời kết

Trên đây là bài viết giải thích cho trú quán là gì? Việc xác định nơi cư trú chính xác có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các giấy tờ tùy thân của công dân như giấy khai sinh hay chứng minh thư nhân dân… Hy vọng những thông tin trong bài viết hữu ích và cần thiết với mọi người.