Lô đất là gì? Muốn cấp sổ đỏ cho cả lô đất được không?

Nguyễn Thị Huyền Trang

Lô đất, thửa đất là những từ được sử dụng phổ biến, đặc biệt là trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ khái niệm lô đất là gì? và hay sử dụng đồng nhất giữa lô đất và thửa đất để thay thế nhau.  

1. Lô đất là gì?

lo-dat-1-1650028035.jpg
Lô đất là gì?

Tại Thông tư 01/2021/TT-BXD định nghĩa lô đất như sau:

Lô đất bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề có chức năng sử dụng đất giống nhau được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo khác.

Còn thửa đất được định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Luật đất đai 2013 như sau:

“Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.”

Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý và sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hay của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định pháp luật về đất đai.

Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích của thửa đất đó.

2. Phân biệt lô đất và thửa đất

Lô đất và thửa đất là thuật ngữ rất phổ biến trong pháp luật đất đai và được người dân sử dụng nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ lô đất, thửa đất và chúng có những đặc điểm khác biệt nhau cụ thể :

- Lô đất

+ Số lượng thửa đất: gồm một hoặc nhiều thửa đất

+ Căn cứ xác định: được xác định bằng các tuyến đường giao thông, đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo khác.

+ Thể hiện trên Giấy chứng nhận: Không được thể hiện trong Giấy chứng nhận.

+Pháp luật điều chỉnh: Pháp luật về xây dựng.

- Thửa đất:

+ Số lượng thửa đất: gồm 01 thửa đất

+ Căn cứ xác định: Xác định bằng ranh giới trên thực địa hoặc được mô tả trong hồ sơ.

+ Thể hiện trên Giấy chứng nhận: Tại trang 2 Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ)

+Pháp luật điều chỉnh: Pháp luật đất đai

3. Muốn cấp sổ đỏ cho cả lô đất được không?

Khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận như sau:

“1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.”.

Như vậy, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận cho cả lô đất (với trường hợp có nhiều thửa đất) với điều kiện lô đất đó gồm nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường hoặc thị trấn mà người sử dụng đất đó có yêu cầu.

4. Một số quy định liên quan đến việc sử dụng đất

Nguyên tắc sử dụng đất

Tại Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

“Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất

1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

lo-dat-2-1650028035.jpg
Quy định cua pháp luật về sử dụng đất

Những hành vi bị nghiêm cấm 

Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng đất đai được quy định tại Luật Đất đai 2013 bao gồm:

- Lấn, chiếm và hủy hoại đất đai.

- Vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

- Không sử dụng đất và sử dụng đất không đúng với mục đích.

- Không thực hiện đúng quy định pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật đất đai hiện hành.

- Sử dụng đất hoặc thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định pháp luật.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định pháp luật.

 Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Tại Điều 7 Luật đất đai 2013 quy định về trách nhiệm của người sử dụng đất như sau:

“1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.

3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.

4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.

5. Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.

6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

7. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.”

Điều kiện để được tách thửa đất: 

Các điều kiện để được tách thửa đất bao gồm:

- Thửa đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới được phép tách thửa.

- Cần phải đáp ứng về diện tích tách thửa tối thiểu và hạn mức tối đa cho một thửa đất (Quy định của mỗi tỉnh thành sẽ khác nhau). 

Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa như sau: 

“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.”

Như vậy, khi tách thửa cần phải đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu. Để biết chính xác về thông tin về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất cụ thể, bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương để yêu cầu được cung cấp thông tin. Trong trường hợp cơ quan nhà nước từ chối việc tách thửa với lý do đó là "đất nằm trong quy hoạch", thì  bạn có quyền làm đơn yêu cầu phía cơ quan nhà nước cung cấp thông tin giải thích rõ vấn đề trên.

Lưu ý về quy định tại khoản 2,3 Điều 49 Luật Đất đai năm 2013 liên quan tới việc sử dụng đất khi có quy hoạch sử dụng đất, nếu diện tích đất nhà bạn đang nằm trong quy hoạch hằng năm thì quyền về sử dụng đất của bạn cũng sẽ bị hạn chế. Nếu đã có quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm và cơ quan nhà nước vẫn không có thông báo hoặc quyết định thu hồi phần diện tích này thì bạn vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó gồm quyền được tách thửa và cấp sổ đỏ riêng.

- Một điều kiện nữa đó là người muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì buộc phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương và có căn cứ sử dụng đất ổn định từ trước đến nay cũng như không có tranh chấp về đất đai.

Lời kết

Hy vọng với những nội dung trong bài viết, bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để áp dụng và sử dụng đất đúng theo quy định pháp luật.