Dự án nhóm B là gì? Tiêu chí để phân loại dự án đầu tư nhóm B 

Nguyễn Thị Huyền Trang

Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô mà dự án đầu tư công được phân loại thành các nhóm dự án được quy định tại Luật đầu tư công 2014. Trong đó được phân ra dự án nhóm A, nhóm B. Nhóm C. Vậy như thế nào là dự án nhóm B, tiêu chí để xác định dự án nhóm B là gì? 

1. Khái niệm dự án nhóm B là gì? 

du-an-nhom-b-1-1648692351.jpg
Dự án nhóm B là gì?

Giải thích các khái niệm liên quan

Dự án là một tập hợp gồm các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong khoảng thời gian có hạn, với các nguồn lực đã được giới hạn, nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được các mục tiêu cụ thể, rõ ràng và làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến.

Thực chất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.

Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ giúp nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.

Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến vấn đề sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng như xây dựng mới, sửa chữa hay cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ có thời hạn và chi phí xác định.

Ở giai đoạn chuẩn bị của dự án đầu tư xây dựng, dự án sẽ được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Vậy dự án nhóm B là gì?

Dự án nhóm B thuộc dự án đầu tư xây dựng, là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn nhằm tiến hành hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo để phát triển duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc các sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn, chi phí xác định, thuộc dự án bao gồm: giao thông, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa dược, thủy lợi, xây dựng khu nhà ở, khai thác chế biến khoáng sản, bưu chính viễn thông, sản xuất nông nghiệp…

2. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B

Tại Điều 9 Luật Đầu tư công 2019. Được phân loại dựa theo hai tiêu chí: về mức đầu tư, lĩnh vực đầu tư:

(1) Dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng, thuộc các lĩnh vực sau:

Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, đường sắt, sân bay, đường quốc lộ;

- Công nghiệp điện;

- Khai thác dầu khí;

- Hóa chất, phân bón & xi măng;

- Chế tạo máy, luyện kim;

- Khai thác & chế biến khoáng sản;

- Xây dựng khu nhà ở.

(2) Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng, bao gồm các dự án thuộc lĩnh vực:

- Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công 2019;

-  Thủy lợi;

- Cấp thoát nước, xử lý rác thải & công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

- Kỹ thuật điện;

- Sản xuất thiết bị thông tin & điện tử;

- Hóa dược;

- Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công 2019;

- Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công 2019;

- Bưu chính, viễn thông;

(3) Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng, gồm dự án thuộc các lĩnh vực sau:

- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản;

- Vườn quốc gia hoặc khu bảo tồn thiên nhiên;

- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

- Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Luật Đầu tư công 2019;

(4) Dự án thuộc lĩnh vực sau đây có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng:

- Y tế, văn hóa, giáo dục;

- Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh và truyền hình;

- Kho tàng;

- Du lịch và thể dục thể thao;

- Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công 2019;

- Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Đầu tư công năm 2019.

3. Trình tự và thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B

du-an-nhom-b-2-1648692351.jpg
Hình ảnh minh họa

Đối với dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương quản lý thì trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư công 2019 như sau:

“1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:

a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.

2. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.”

Đối với dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý thì trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm như sau: 

+ Giao cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới trực tiếp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; 

+ Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cho đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý;

+ Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.

- Ủy ban nhân dân trình lên Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ, dự kiến kế hoạch bố trí vốn, cơ chế, giải pháp và chính sách thực hiện.

4. Nội dung và hồ sơ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm B

Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B gồm:

- Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư dự án, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và kế hoạch đầu tư;

-  Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi của đầu tư dự án;

-  Dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư và việc huy động các nguồn vốn cũng như nguồn lực khác để thực hiện dự án;

- Dự kiến tiến độ triển khai để thực hiện đầu tư, dự kiến kế hoạch bố trí vốn phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung và có hiệu quả;

- Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành của dự án sau khi hoàn thành;

- Phân tích và đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế & xã hội;

- Phân chia những dự án thành phần (nếu có);

- Giải pháp tổ chức thực hiện.

Hồ sơ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B:

- Hồ sơ thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm B gồm có:

+ Thứ nhất: Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;

+ Thứ hai: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B với nội dung theo quy định đã nêu ở trên.

+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

- Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định gồm 10 bộ.

Lời kết

Trên đây là bài viết về dự án nhóm B là gì và các tiêu chí phân loại dự án nhóm B. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin cần thiết với quý bạn đọc.