Đất T là gì trên sổ đỏ nhà đất? & những điều cần biết

Nguyễn Thị Huyền Trang

Đất T nghĩa là gì, nhiều người cầm sổ đỏ trên tay, nhưng lại không biết thực hư về ký hiệu này. Bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc về ý nghĩa của ký hiệu “T” trên sổ đỏ. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau đây, để nắm rõ hơn về ký hiệu này.

 

dat-t-1-1650104021.jpg
Ý nghĩa đất ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ

Đất T là gì?

Ý nghĩa đất ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ

Đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp vào trước ngày 1/7/2004:

Việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện trong giai đoạn Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi hành. Ngày 27/07/1995, Tổng cục Địa chính có ban hành Quyết định số 499-QĐ/ĐC quy định mẫu sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ mục kê đất và sổ theo dõi biến động đất đai. Trong đó có quy định loại đất với “mục đích để ở” có ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ.

Tuy nhiên, việc kết luận cụ thể về nội dung ký hiệu của loại đất (chữ “T”) trên Giấy chứng nhận đã cấp (có phải toàn bộ là đất ở hay không) cần phải dựa trên tình hình triển khai thực hiện công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận ở địa phương mới có thể kết luận được.

Đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp từ ngày 1/7/2004 tới ngày 31/12/2004:

Việc cấp Giấy chứng nhận được thực hiện trong giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành. Theo Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên & Môi trường có quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê và kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì không còn đất có ký hiệu chữ “T” trên sổ đỏ.

Thủ tục để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện cụ thể như sau:

Các điều kiện được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước tiên, bạn cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo đúng quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đó là:

“1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.”

dat-t-2-1650104021.jpg
Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Hồ sơ cần nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 10 tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT cụ thể:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận Mẫu số 10/ĐK;

- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc);

- Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc để lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang bị thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Chuyển mục đích sử dụng đất cần phải nộp bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại khoản 2 điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất thì mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể như sau:

“a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.”

Như vậy, bạn cần phải xác định mảnh đất bạn muốn chuyển mục đích sử dụng hiện đang thuộc loại đất nào để có thể tính được mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp.

Ngoài ra, theo quy định của Điều 114 Luật đất đai 2013 thì giá đất và bảng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất là do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành.

Lời kết

Trên đây là bài viết giải thích về đất T và các quy định về việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hy vọng bài viết đã mang đến những thông tin cần thiết đến quý bạn đọc.