Đất DTL là gì? Thông tin liên quan đến đất thủy lợi DTL

Nguyễn Thị Huyền Trang

Đất DTL là cụm từ không còn quá xa lạ đối với những ai quan tâm đến đất đai, chuyển đổi cũng như mục đích sử dụng đất. Vậy DTL thủy lợi là gì? Các thông tin liên quan đến đất DLT có gì? Hãy cùng chúng tôi giải đáp nhanh thắc mắc trên trong bài viết dưới đây.

Đất DTL là gì?

dat-dtl-1-1649995638.jpg
Tìm hiểu về đất DTL

Đất DTL là ký hiệu của đất thủy lợi, là loại đất dùng để xây dựng các công trình thuỷ lợi, phục vụ cho lao động sản xuất và nhu cầu tái sản xuất của nhân dân. Đất DTL thủy lợi không bao gồm đất xây dựng công trình ngầm, trên không và không sử dụng đất mặt.

Các dự án bao gồm:

+ Hệ thống dẫn nước cấp, thoát nước, tưới, tiêu phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất & dịch vụ.

+ Các công trình như bể chứa nước, giếng cộng đồng và hành lang bảo vệ công trình thủy lợi cần thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Các công trình thủy lợi quan trọng cấp thiết như nhà máy nước, trạm bơm, trạm điều hành và trạm xử lý nước thải.

+ Khu nhà làm việc, kho tàng, cơ sở sản xuất, cơ sở sửa chữa và bảo dưỡng công trình thủy lợi trong phạm vi công trình đầu mối.

+ Hệ thống đê, kè, cống, đập và hồ chứa nước phục vụ cho mục đích thủy lợi.

Lưu ý khi sử dụng đất DTL

Để sử dụng đất thủy lợi DTL một cách hợp pháp nhất và hạn chế được tối đa những phiền toái không mong muốn, người dân cần nắm một số lưu ý cơ bản sau:

Chỉ sử dụng đất DTL để xây dựng các công trình được phép như đã nêu ở trong phần giải thích định nghĩa. Không được lợi dụng đất DTL thủy lợi để xây dựng các công trình trái quy định. Công trình xây dựng không phép sẽ bị tháo dỡ và chủ sở hữu công trình cần phải chịu các hình thức xử phạt thích đáng theo quy định pháp luật hiện hành.

Chỉ được phép xây dựng công trình theo diện tích đất cho phép và không được lấn chiếm đất liền kề để cơi nới công trình khi chưa được cho phép.

Trước khi xây dựng phải làm thủ tục và xin ý kiến ​​của cơ quan có thẩm quyền, cấp tỉnh/huyện/xã. Chỉ được xây dựng khi được phép và đồng thuận của cơ quan quản lý. Hồ sơ nhà ở và hồ sơ xin phép xây dựng phải đầy đủ, đúng trình tự.

Trong quá trình thi công nếu có vấn đề gì vướng mắc cần phản ánh kịp thời với lãnh đạo địa phương và xử lý theo quy định.

Trách nhiệm của các bên liên quan khi sử dụng đất DTL

Các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất DTL đã gây nhiều khó khăn cho người dân. Để quá trình thi công trên đất DTL diễn ra thuận lợi, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý cũng như người sử dụng đất.

Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền

Các nghĩa vụ và trách nhiệm sau của lãnh đạo địa phương và cơ quan có thẩm quyền đối với người sử dụng đất DTL:

- Sau khi nhận được hồ sơ của người có nhu cầu xây dựng trên đất DTL tại địa phương, cần cử đoàn kiểm tra thực địa, xác định đúng lô, diện tích và vị trí.

- Kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ, giấy tờ, thủ tục liên quan.

- Giấy phép xây dựng và sử dụng đất nếu hồ sơ, chủ đầu tư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra.

- Giám sát chặt chẽ quá trình thi công cũng như giải quyết nhanh chóng và hiệu quả các vướng mắc (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.

- Theo dõi thời gian sử dụng đất tưới thủy lợi DTL theo cam kết.

Trách nhiệm của người sử dụng đất DTL

Trách nhiệm của người sử dụng đất DTL thủy lợi được quy định như sau:

- Hoàn thiện mọi hồ sơ và giấy tờ liên quan để được cấp có thẩm quyền cấp phép xây dựng.

- Trung thực, nghiêm túc trong quá trình kê khai cũng như thi công và xây dựng.

- Về vấn đề sông ngòi, thủy lợi và bảo vệ môi trường phải được ưu tiên hàng đầu. Không vứt rác bừa bãi và không làm ảnh hưởng xấu đến hệ thống thủy lợi hiện có của địa phương, đồng thời không làm đảo lộn đời sống sinh hoạt của nhân dân trong khu vực.

Đăng ký đất đai lần đầu đối với đất DTL

dat-dtl-2-1649995639.jpg
Thông tin về đất thủy lợi DTL

Khoản 2 Điều 26 Luật Đất đai 2013 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: “Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ theo Điều 71 NĐ 43/2014/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý, để đăng ký đất đai lần đầu đối với đất thủy lợi thì người sử dụng chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

Đơn đăng ký, cấp GCN đất lần đầu;

Giấy tờ quy định tại quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);

Sơ đồ công trình xây dựng hoặc trích đo địa chính thửa đất và khu đất được giao quản lý (nếu có).

Hồ sơ được nộp về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất.

Tình trạng sử dụng đất thủy lợi DTL hiện nay

Những ghi nhận hiện nay cho thấy, tình trạng lấn chiếm đất thủy lợi đang diễn ra khá phổ biến ở nhiều địa phương. Người dân vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng cũng như trách nhiệm của mình dưới góc độ pháp lý về hành vi lấn chiếm đất thủy lợi DTL. Đồng thời, chính quyền các địa phương còn lỏng lẻo trong công tác quản lý và chưa thực sự “mạnh tay” với những hành vi vi phạm.

Do đó, các nhà làm luật cần tăng cường siết chặt các quy định nhằm tạo ra hành lang chắc chắn hơn trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ quỹ đất và trong đó có đất thủy lợi.

Lấn chiếm đất thủy lợi bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 9 Nghị định 139/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất để làm lều, quán trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng lò gạch, lò vôi, chuồng trại để chăn thả gia súc, gia cầm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Nuôi trồng thủy sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Xê dịch trái phép mốc chỉ giới, biển báo của công trình thủy lợi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trái phép các hoạt động du lịch, thể thao hoặc các dịch vụ khác với mục đích kinh doanh trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng trái phép đường ống dẫn dầu, cấp thoát nước, hệ thống cáp điện, cáp thông tin và các công trình khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Khai thác đất, đá, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Xây dựng nhà ở, cầu, kè, bến bốc dỡ hàng hóa, nơi sản xuất, bãi chứa vật liệu trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

đ) Chôn chất thải trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất nổ trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.”

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, c Khoản 2; Điểm b, c, đ Khoản 4; Khoản 5 và Khoản 6 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1; Điểm a Khoản 2; Điểm a và Điểm d Khoản 4 Điều này.”

Lời kết

Trên đây là các thông tin về nội dung đất DLT, hy vọng bài viết đã cung cấp các thông tin cần thiết về đất DTL thủy lợi đến quý bạn đọc.