Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

0
95

Bạn muốn tìm hiểu về vấn đề tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ? Tuy nhiên bạn băn khoăn không biết các thủ tục thực hiện như thế nào? Ai là người phải đóng án phí khi khởi kiện tranh chấp tại tòa? Vậy thì sau đây sẽ là những thông tin chi tiết cho mọi người tham khảo.

Tranh chấp đất đai là gì? 

Vấn đề đầu tiên mọi người cần quan tâm chính là khái niệm về tranh chấp đất đai. Theo đó thì Điều 3 luật đất đai 2013 định nghĩa tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

thu tuc tranh chap dat da co giay chung nhan - Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ - tranh-chap-thu-hoi
Ảnh 1: Tranh chấp đất đai là gì

Đất có sổ đỏ tranh chấp được không?

Vấn đề tiếp theo mọi người cần quan tâm chính là đất có sổ đỏ tranh chấp được không. Theo đó thì Điều 203 Luật đất đai đã quy định khá chi tiết về vấn đề này. Trong đó, điều luật quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đối với đất đai có các giấy chứng nhận tại điều 100 của luật này. Như vậy, có thể hiểu pháp luật đã thừa nhận có các tranh chấp đất có sổ đỏ.

Và trên thực tế hiện nay có rất nhiều vụ tranh chấp đất có sổ đỏ diễn ra. Chẳng hạn như phần đất nhà nào đó lấn sân sang phần đất nhà bên cạnh, và phần đất này đã có sổ đỏ. Như vậy là đất có sổ đỏ bị tranh chấp là điều hoàn toàn bình thường.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có Sổ đỏ

Vấn đề tiếp theo mà nhiều người quan tâm đến tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ chính là thủ tục giải quyết. Theo đó thì sẽ có 2 trường hợp cho mọi người cần lưu ý. Đó là hòa giải tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã và khởi kiện tranh chấp đất đai.

trinh tu thu tuc giai quyet tranh chap - Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ - tranh-chap-thu-hoi
Ảnh 2: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Hiện nay, vấn đề hòa giải tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013. Theo đó thì khi các bên không hòa giải được hoặc không hòa giải tại thôn, xóm được thì đơn đề nghị giải quyết tranh chấp cần gửi về ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để yêu cầu hòa giải. Thời gian hòa giải là không quá 45 ngày, kể từ ngày nộp đơn yêu cầu. Việc hòa giải tại ủy ban là bắt buộc.

Đồng thời, khoản 4 Điều 202 Luật Đất đai cũng quy định việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ kỹ của các bên tranh chấp cũng như cần có xác nhận là hòa giải thành hoặc không thành của ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong trường hợp không hòa giải được thì theo khoản 4 Điều 203 Luật Đất đai 2013 sẽ do Tòa án giải quyết. Cụ thể là tranh chấp đất đai mà đương sự có sổ đỏ hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất sẽ do Tòa án nhân dân giải quyết.

Khởi kiện tranh chấp đất đai tại tòa án nhân dân

Trong trường hợp không hòa giải được thì việc khởi kiện tại tòa án sẽ diễn ra. 

tranh cha dat co so do - Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ - tranh-chap-thu-hoi
Ảnh 3: Tranh chấp đất đai và những vấn đề cần biết
  • Bước 1: Khi khởi kiện, người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ, gồm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Trong đó không thể thiếu sổ đỏ, các loại giấy tờ theo quy định và giấy chứng nhận của ủy ban nhân dân xã cũng như giấy tờ của người khởi kiện.
  • Bước 2: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ, người khởi kiện sẽ tiến hành nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp. Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết nếu đầy đủ giấy tờ. 
  • Bước 3: Tòa thụ lý và giải quyết hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung. Còn nếu hồ sơ đủ thì tòa án yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện sẽ tiến hành nộp tạm ứng án phí và biên lai cho tòa án trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo. Nếu người khởi kiện được miễn tạm ứng án phí thì cần nộp chứng cứ. Tòa án sẽ tiến hành thụ lý hồ sơ khi mọi thủ tục hoàn tất. 
  • Bước 4: Chuẩn bị xét xử và xét xử trong thời hạn 04 tháng. Riêng trường hợp vụ việc phức tạp thì được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng. Như vậy tổng thời gian là không quá 06 tháng. Vấn đề này được quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Lưu ý, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử này, Tòa án sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa. Nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
  • Bước 5: Sau khi có bản án sơ thẩm thì các bên tranh chấp sẽ có quyền kháng cáo. Điều đó diễn ra trong trường hợp không đồng ý với bản án nếu có căn cứ.

Ai là người phải đóng án phí trong trường hợp khởi kiện tại Tòa án?

Đây cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ. Hiện nay, án phí đối với tranh chấp đất đai sẽ được tính theo mức án phí quy định đối với vụ án tranh chấp về dân sự. Với trường hợp không có giá ngạch thì án phí sẽ là 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch thì án phí sẽ từ 300.000 đồng trở lên. Điều này tùy tài sản tranh chấp theo quy định tại bảng Danh mục án phí tòa án của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. 

Quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Đối tượng đóng án phí được quy định rất chi tiết. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì:

thu tuc tranh chap dat da co so do nhu the nao - Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ - tranh-chap-thu-hoi
Ảnh 4: Ai là người phải nộp án phí?

Trường hợp 1: Đương sự chịu án phí

Đương sự là người sẽ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Tuy nhiên trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm thì không tính.

Trường hợp 2: Bị đơn chịu toàn bộ án phí

Bị đơn là người phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Nếu toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

Trường hợp 3: Nguyên đơn chịu toàn bộ án phí

Nguyên đơn là người sẽ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

Trường hợp 4: Bị đơn, nguyên đơn cùng nộp án phí

Trường hợp tòa án chấp nhận 1 phần yêu cầu, không chấp nhận 1 phần yêu cầu. Thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Và nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trong trường hợp phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

Trương hợp 5: Nộp 50% án phí

Còn nếu các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí. Điều này áp dụng kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

Trường hợp 6

Khi các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm. Thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Mức phí giống như trường hợp xét xử vụ án đó. 

Còn nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn. Thủ tục này quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

Trên đây là những thông tin chi tiết về tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ cho mọi người tham khảo. Hy vọng đây sẽ là những thông tin chia sẻ hữu ích nhất cho tất cả mọi người đang bị tranh chấp đất.

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments