Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020

0
173
Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020
Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020

Trước xu thế hội nhập sâu rộng với thế giới, ngày càng nhiều người nước ngoài có nhu cầu sinh sống, làm việc và học tập tại Việt Nam. Theo đó nhiều người có nhu cầu tìm hiểu về Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020. Bài viết này sẽ giải đáp băn khoăn đó cho người nước ngoài có nhu cầu mua nhà ở Việt Nam.

Cơ sở pháp lý cho người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020

Luật Nhà ở 2014, Điều 7, khoản 3 đã quy định rõ đối tượng được quyền sở hữu nhà ở hợp pháp tại Việt Nam là: “Tổ chức, cá nhân người nước ngoài quy định tại khoảng 1 Điều 159 của Luật này”.

Luật Nhà ở 2014, Điều 159, khoản 2 cũng quy định rõ về cách thức sở hữu nhà ở Việt Nam của những tổ chức, cá nhân người nước ngoài gồm:

Những nhà đầu tư nước ngoài xây dựng nhà ở tại Việt Nam theo dự án tuân thủ quy định của Luật Nhà ở và pháp luật hiện hành.

Cá nhân người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

ieu kien ngưoi nưoc ngoai mua nha o Viet Nam nam 2020 3 - Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020 - cac-van-de-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Cơ sở pháp lý cho người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020 ( ảnh minh họa )

Người nước ngoài sở hữu nhà ở Việt Nam theo hình thức

Đầu tư dự án nhà ở tại Việt Nam.

Người nước ngoài mua nhà, thuê nhà hay nhận tài sản thừa kế, tài sản tặng với nhà ở thương mại gồm các căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong những dự án xây dựng nhà ở, loại trừ những khu vực an ninh, quốc phòng theo quy định.

Với những dự án nhà ở riêng lẻ có số lượng dưới 2.500 căn thì người ngoài chỉ được sở hữu không vượt quá 10% số  lượng căn hộ trong dự án đó.

Đáp ứng những điều kiện trên đây, người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam hoàn toàn dễ dàng.

Thủ tục với người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ giấy tờ đáp ứng điều kiện mua nhà tại Việt Nam.

ieu kien ngưoi nưoc ngoai mua nha o Viet Nam nam 2020 2 - Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020 - cac-van-de-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Hoàn thiện hồ sơ giấy tờ đáp ứng điều kiện mua nhà tại Việt Nam

Bước 2: Tiến hành ký hợp đồng mua nhà. Lưu ý hợp đồng phải tuân thủ nội dung tại Luật Nhà ở 2014, Điều 121, khoản 1 và Điều 123, khoản 1; Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực.

Bước 3: Xin cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Nhà ở 2014, Điều 9, khoản 2.

Điền đơn đề nghị (theo mẫu 04/ĐK) tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT

Bản sao giấy tờ chứng minh nhà ở hợp pháp.

Bước 4: Hoàn thiện các nghĩa vụ tài chính

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở

Một số trường hợp ngoại lệ người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam

Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Cá nhân, tổ chức nước ngoài sinh sống và hoạt động tại Việt Nam, cá nhân và tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như với những đối tượng trong nước. Tuy nhiên, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài khác vẫn có một số hạn chế nhất định:

Chỉ được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; không quá 250 căn nhà nếu là nhà ở riêng lẻ trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường;

Đối tượng được kinh doanh BDS và dịch vụ BDS

Theo Luật, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh BDS và kinh doanh dịch vụ BDS, trong khi các tổ chức nước ngoài khác và cá nhân nước ngoài chỉ được phép kinh doanh dịch vụ BDS.

Nguoi nuoc ngoai mua nha o Viet Nam - Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020 - cac-van-de-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Đối tượng được kinh doanh BDS và dịch vụ BDS

Kinh doanh BDS

Đối tượng nước ngoài kinh doanh BDS quy mô lớn, có giao dịch thường xuyên phải thành lập doanh nghiệp có vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng và phải phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh BDS dưới các hình thức sau:

Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

Xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua trên đất thuê của Nhà nước;

Xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;

Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

Xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua trên đất được Nhà nước giao;

Xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh các loại hình tương tự, trừ đầu tư đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và đất được Nhà nước giao.

Với thời đại 4.0 như hiện nay thì bất kể thứ gì đều có thể đặt hàng trên mạng vậy nhà ở thì sao liệu có website nào giúp cho người nước ngoài có thể đăng tin thuê nhà không cùng tìm hiểu nhé: Giới thiệu website cho người nước ngoài đăng tin thuê nhà

Kinh doanh dịch vụ BDS

Các loại hình kinh doanh dịch vụ BDS bao gồm: môi giới BDS, sàn giao dịch BDS, tư vấn BDS, và quản lý BDS.

Điều kiện kinh doanh môi giới BDS được quy định riêng cho cá nhân và tổ chức, không phân biệt quốc tịch Việt Nam hay nước ngoài:

Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới BDS độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới BDS và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam theo hình thức nào

Thoi han so huu nha cua nguoi nuoc ngoai - Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020 - cac-van-de-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam theo hình thức nào

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 thì các hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

– Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

– Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở được hướng dẫn bởi Điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.

Nguoi nuoc ngoai mua nha o Viet Nam theo hinh thuc nao - Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam năm 2020 - cac-van-de-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam

Luật nhà ở 2014 được ban hành ngày 25/11/2014 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2015. Sau 4 tháng áp dụng những quy định của Luật mới này, ngày 20/10/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, nghị định này chính thức có hiệu lực từ ngày 10/12/2015 với những nội dung nổi bật được quan tâm là về Thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài được quy định như sau:

Tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) cấp cho tổ chức đó.

Khi hết hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo Điều 77 Nghị định này (đối với hợp đồng sở hữu nhà ở có ghi thời hạn không quá 50 năm thì được xem xét gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm; đối với hợp đồng sở hữu nhà ở không ghi thời hạn thì được xem xét gia hạn một lần thời hạn theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động).

Nếu Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư không ghi thời hạn thì trong Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.

Nếu tổ chức nước ngoài bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động trước thời hạn sở hữu hoặc bị Nhà nước Việt Nam thu hồi GCNĐKĐT hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam thì phải chuyển cho chủ sở hữu khác xử lý theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

Nếu trong thời hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức nước ngoài chuyển thành tổ chức trong nước thông qua sáp nhập hoặc chuyển vốn theo quy định pháp luật thì tổ chức này được sở hữu nhà ở lâu dài.

Như vậy, quy định người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam nhưng cần đáp ứng đủ những điều kiện mua nhà theo quy định của Luật Nhà ở

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here