Quy định miễn giảm tiền sử dụng đất chi tiết nhất

0
154
Những quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất mới nhất
Những quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất mới nhất

Khi sử dụng đất, người sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, do chính sách với người có công và vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, hiện nay pháp luật quy định một số đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về những quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất mới nhất hiện nay. Cùng theo dõi nhé!

Những trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

Theo Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau:

Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi:

  • Người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
  • Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
  • Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
mien giam tien su dung dat - Quy định miễn giảm tiền sử dụng đất chi tiết nhất - nghia-vu-tai-chinh
Ảnh 1: Những trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất, do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Những trường hợp được giảm tiền sử dụng đất

Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi được miễn khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng, thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

giam tien su dung dat - Quy định miễn giảm tiền sử dụng đất chi tiết nhất - nghia-vu-tai-chinh
Ảnh 2: Những trường hợp được giảm tiền sử dụng đất

Thủ tục hồ sơ làm miễn giảm tiền sử dụng đất

Điều 15. Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, Thông tư 76/2014/TT-BTC – Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

Điều 16. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, Thông tư 76/2014/TT-BTC – Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

Hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất

ho so giam tien su dung dat - Quy định miễn giảm tiền sử dụng đất chi tiết nhất - nghia-vu-tai-chinh
Ảnh 3: Hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:

  • Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất, trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, cụ thể:
    • Trường hợp người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
    • Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo phải có hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
    • Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời.
  • Các giấy tờ có liên quan về thửa đất.

Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

  • Đối với tổ chức kinh tế: Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế nơi có đất.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Việc nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.

Thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất

Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất nhận được từ tổ chức kinh tế hoặc từ cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:

  • Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư:

Cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất;

Đồng thời tại Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ghi rõ nội dung: “Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm cho Nhà nước;

Số tiền sử dụng đất được ghi tại Quyết định này sẽ được tính lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng”.

  • Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất:

Cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Như vậy, bài viết trên đây của chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về những quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất mới nhất hiện nay. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích nhiều cho bạn. Nếu còn điều gì thắc mắc, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể. Cám ơn bạn đã quan tâm!. Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác tại chuyên mục Tư vấn luật nhé!

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments