Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật

0
119
Giấy ủy quyền là gì?
Giấy ủy quyền là gì?

Mẫu giấy ủy quyền là mẫu giấy hiện nay được được sử dụng khá nhiều tại cơ quan, tổ chức doanh nghiệp phục vụ cho một số lợi ích nhất định. Vậy mẫu giấy ủy quyền là gì? Mẫu này được sử dụng cho những lý nào, mẫu giấy ủy quyền cá nhân nào đang được sử dụng phổ biến? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho mọi người những thông tin bổ ích về mẫu giấy ủy quyền này.

Mau giay uy quyen nao duoc su dung nhieu nhat - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 1: Mẫu giấy ủy quyền nào được sử dụng nhiều nhất

Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền ngày nay được sử dụng khá là phổ biến tại các cơ quan làm việc. tổ chức doanh nghiệp khi muốn cho các nhân hay tập thể một số công việc được bàn giao, ủy quyền. Mẫu giấy này ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một các nhân, tổ chức đại diện cho mình thực hiện một vài công công việc trong phạm vi ủy quyền.

Theo quy định pháp luật hiện nay, việc làm giấy ủy quyền không có đòi hỏi quá nhiều nguyên tắc, quy định chặt chẽ. Không đòi hỏi bên nhân ủy quyền phải đồng ý và không có sợi dây bắt buộc bên nhận ủy quyền phải làm công việc được ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền này hơi khác biệt so với hợp đồng ủy quyền (có mặt và nhận được sự đồng ý của 2 bên, bên được ủy quyền phải theo những công việc được ủy quyền có ghi trong hợp đồng)

Bởi vậy những công việc được ủy quyền bởi giấy ủy quyền thường đơn giản, dễ thực hiện. Đã có sự ngầm thống nhất giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Những công việc mang tính chất phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến sống còn của công ty thì bắt buộc phải thực hiện bằng hợp đồng ủy quyền.

Giay uy quyen la gi - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 2: Giấy ủy quyền là gì?

Tuy nhiên, có một số trường hợp được nhà nước quy định không được làm giấy ủy quyền, bao gồm:

  • Đăng ký giấy kết hôn hay làm thủ tục ly hôn.
  • Gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng hay các tổ chức tín dụng.
  • Lập di chúc thừa kế.
  • Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.  

Những mẫu giấy ủy quyền chuẩn nhất

Giấy ủy quyền được xem dạng văn bằng pháp lý ghi nhận việc một người ủy chuyển trách nhiệm cho một người khác thực hiện một công việc nào đó nhưng vẫn tuân thủ quy định của pháp luật. Biên bản này cũng ràng buộc các bên tham phải có trách nhiệm tuân theo những điều khoản đã cam kết. Dưới đây là một số mẫu giấy ủy quyền được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Giấy ủy quyền có rất nhiều loại tùy thuộc vào mục đích, nội dung ủy quyền mà người ủy quyền sẽ sử dụng các loại mẫu giấy ủy quyền sao cho phù hợp.

Mẫu giấy ủy quyền cá nhân

Đây là mẫu giấy được sử dụng phổ biến nhất, đa số các dạng văn bản giấy ủy quyền hiện nay đều được thực hiện do một cá nhân muốn ủy quyền cho một các nhân. Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền cá nhân chính xác nhất:

mau giay uy quyen ca nhan - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 3: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân

Mẫu giấy ủy quyền cho thuê nhà

Hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà ra đời khi chủ nhà cho thuê không sinh sống tại Việt Nam, muốn ủy quyền cho một người khác đứng ra đại diện làm việc với bên thuê. Người được ủy quyền có nghĩa vụ, trách nhiệm trực tiếp đứng ra cho thuê và thu tiền nhà hàng tháng. 

Người được ủy quyền thường sẽ là người thân hoặc quen biết với người ủy quyền, người trực tiếp tạo ra những căn nhà cho thuế đó. Khi làm mẫu giấy ủy quyền cho thuê nhà cần lưu ý một số điều sau:

  • Các bên phải thỏa thuận rõ ràng về thời hạn ủy quyền trong bao lâu và nêu rõ phạm vi ủy quyền, tránh trường hợp lạm dụng quyền hạn.
  • Quy định rõ ràng và chi tiết các công việc ủy quyền.
Mau giay uy quyen cho thue nha - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 4: Mẫu giấy ủy quyền cho thuê nhà

Mẫu giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần nêu rõ các thông tin cá nhân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Sau đó hai bên cần làm việc với nhau để nêu rõ phạm vi ủy quyền cũng như thời hạn ủy quyền một cách chi tiết, chặt chẽ tránh tình trạng sau ra mâu thuẫn, tranh chấp.

Mau giay uy quyen chuyen nhuong quyen su dung dat - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 5: Mẫu giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quy định của pháp luật về ủy quyền

Pháp luật nhà nước Việt Nam có rất nhiều quy định về việc ủy quyền. Dưới đây là một số quy định tiêu biểu mà người dân khi làm giấy ủy quyền thường hay mắc sai lầm trong quá trình chuẩn bị cũng như thực hiện làm mẫu giấy ủy quyền.

Bên cạnh đó, giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng cần phải làm rõ trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của hai bên. Để cho mẫu giấy ủy quyền này có tác dụng, hai bên cũng cần ra cơ quan công chứng để tiến hành xác thực, chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý.

Về giá trị pháp lý

Gia tri phap ly cua giay uy quyen - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 6: Giá trị pháp lý của giấy ủy quyền

Giấy uy quyền cũng có những giá trị pháp lý khác nhau yêu cầu người uy quyền và được ủy quyền tuân theo để không vi phạm những quy định mà pháp luật đã đặt ra. Cần hiểu rõ nguyên tắc hoạt động ủy quyền cần xác lập những nội dung quan trọng như sau:

  • Việc xác lập giấy ủy quyền cần phải tuân theo quy định tại điều 132 bộ luật dân sự năm 2015 về căn cứ xác lập quyền đại diện.
  • Thời hạn của giấy ủy quyền nên được thực hiện theo thỏa thuận của 2 bên. Nếu bạn không có quá nhiều kinh nghiệm thì có thể tham khảo quy định tại điều 140 bộ luật dân sự 2015 về thời hạn đại diện.
  • Người ủy quyền chỉ được giới hạn phạm vi quyền hạn của người được ủy quyền theo quy định tại điều 141 bộ luật dân sự 2015 về phạm vi đại diện ủy quyền.
  • Bên ủy quyền và bên được ủy quyền dựa vào nội dung ban đầu của giấy ủy quyền có thể phát sinh thêm các quyền và nghĩa vụ cụ thể được quy định tại điều 274 đến 291 bộ luật dân sự năm 2015.

Bên canh đó, có một số trường hợp đặc biệt về giá trị pháp lý ủy quyền như:

  • Đối với những gia đình có con cái chưa đến tuổi vị thành niên (dưới 15 tuổi) thì cha mẹ sẽ được pháp luật quy định là người diện mà không cần có giấy ủy quyền.
  • Đối với người có độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền. Tuy nhiên, trừ một số trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải từ 18 tuổi trở lên tại khoản 3 điều 138 bộ luật dân sự năm 2015 về đại diện theo ủy quyền.  
  • Về những tài sản sở hữu chung của vợ chồng thì vợ chồng có thể làm giấy ủy quyền định đoạt tài chung của 2 người trong quá trình hôn nhân theo khoản 3 điều 213 bộ luật dân sự 2015.

Giấy ủy quyền cần công chứng hay không?

Bộ luật dân sự không quy định cụ thể quy định cụ thể giấy ủy quyền nào cần công chứng mà còn tùy thuộc vào lĩnh vực ủy quyền luật ngành mà có những điều chỉnh cụ thể. Pháp luật luôn tôn trọng sự thỏa thuận của bên ủy quyền và bên được ủy quyền trong việc lựa chọn công chứng trong một số trường hợp không bắt buộc.

Tuy truong hop ma giay uy quyen se can duoc cong chung - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 7: Tùy trường hợp mà giấy ủy quyền sẽ cần được công chứng

Luật chuyên ngành điều chỉnh một số trường phải công chứng như: 

  • Theo khoản 1 điều 101 bộ luật dân sự quy định, thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền cho người đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia xác lập, giao dịch dân sự.
  • Theo khoản 1 điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015, người đại diện được người sử dụng lao động để thực hiện điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, trong trường hợp chưa thành lập được tổ chức công đoàn công sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác ý tế.
  • Theo khoản 3 điều 45 Luật lý lịch tư pháp năm 2009, cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1, nếu người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp thì không cầm văn bản ủy quyền.
  • Theo khoản 3 điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định, quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn. Khi thực hiện quyền những quyền này, người sử dụng phải thành lập văn bản và được công chứng, chứng thực tại các tổ chức, cơ quan hành nghề công chứng. Khi thực hiện ủy quyền, giấy ủy quyền  cũng phải công chứng hoặc chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.

Vậy giấy ủy quyền không nhất thiết lúc nào cũng phải công chứng trừ một số trường hợp đặc biệt phải chứng thực thì giấy ủy quyền đó mới có giá trị pháp lý.

Điều kiện chứng thực giấy ủy quyền

Điều kiện công chứng giấy ủy quyền:

  • Khi đi công chứng giấy ủy quyền phải có mặt đầy đủ người ủy quyền và người được ủy quyền.
  • Việc được ủy quyền thực hiện phải tuân theo quy định của pháp luật, không được ủy quyền những việc gây thiệt hại, tổn thất cho người được ủy quyền cũng như những người có liên quan.
  • Phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để đảm bảo được giá trị pháp lý của giấy ủy quyền.
Ho so can chuan bi khi di chung thuc giay uy quyen - Quy định về mẫu giấy ủy quyền chuẩn, mới nhất theo Pháp luật - trinh-tu-thu-tuc
Ảnh 8: Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi chứng thực giấy ủy quyền

Dưới đây là một số thủ tục được quy định trong điều 55 luật công chứng 2014 về việc ủy quyền công chứng;

  • Người yêu cầu công chứng nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức công chứng, xuất trình bản chính để đối chiếu, chứng thực.
  • Bộ phận tại cơ quan công chứng sẽ tiếp nhận hồ sơ sau đó kiểm tra xem giấy tờ ủy quyền có sai sót chỗ nào không, nếu có sẽ yêu cầu người có nhu cầu chứng thực xem xét, sửa lại.
  • Sau khi đã xem xét, chỉnh sửa lại những lỗi sai thì nhân viên công chứng sẽ soạn thảo và đưa cho 2 bên ký.
  • Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình giấy tờ bản chính để đối chiếu trước ghi lời chứng, ký vào từng trang của giấy ủy quyền.
  • Trả kết quả công chứng.

Một số trường hợp đặc biệt về ủy quyền

Theo khoản 1 điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015, người đại diện được người sử dụng lao động để thực hiện điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, trong trường hợp chưa thành lập được tổ chức công đoàn công sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác ý tế.

Theo khoản 3 điều 45 Luật lý lịch tư pháp năm 2009, cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1, nếu người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp thì không cầm văn bản ủy quyền.

Lời kết

Bài viết trên đây là những thông tin cơ bản về giấy ủy quyền và những mẫu giấy ủy quyền được sử dụng nhiều nhất. Bên cạnh đó, cũng cung cấp cho người đọc về một số quy định cũng như cách thức thực hiện chứng thực giấy ủy quyền. Hy vọng với những kiến thức đó, người đọc sẽ hiểu và có thể áp dụng những quy định trên để không mắc phải sai lầm khi thực hiện làm giấy ủy quyền và chứng thực loại văn bản này.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here