Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng chuẩn và mới nhất

0
351
Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng
Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là gì? Mẫu hợp đồng mới nhất năm 2021? Hợp đồng gồm những nội dung nào? Chắc hẳn khi mua bán vật liệu xây dựng, người thầu công trình hoặc chủ công trình đều muốn những điều có lợi và tránh rủi ro cho mình. Vậy nên việc tìm hiểu các nội dung, các mẫu hợp đồng mới nhất là rất cần thiết.

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là gì?

Đúng như tên gọi “hợp đồng mua bán’” ở đây là những hợp đồng được sử dụng nhằm mục đích cam kết, trao đổi mua bán các nguyên vật liệu ngành xây dựng. Trong hợp đồng nêu rõ các thỏa thuận, quyền lợi, trách nghiệm của cả hai bên và những bồi thường, đền bù khi xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn. Có thể gọi với tên khác đó là “hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng” hoặc “hợp đồng mua vật liệu xây dựng”

hop dong mua ban vat lieu xay dung - Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng chuẩn và mới nhất - trinh-tu-thu-tuc
1.Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng năm 2021

Mỗi năm, các mẫu hợp đồng đều sẽ có ít nhiều một chút thay đổi theo các điều khoản của luật mua bán để phù hợp. Tuy nhiên nhìn chung thì vẫn có những phần cốt lõi đó là lợi ích cho cả hai bên mua và bán. Dưới đây là bản hợp đồng mẫu mới nhất 2021 các bạn có thể tham khảo mẫu tại:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

 HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Số: 

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai Bên. Hôm nay, ngày …, đại diện hai Bên gồm:

BÊN A (Bên mua):   

Địa chỉ:

Đại diện:

Mã số thuế:

Điện thoại: 

BÊN B (Bên bán):     

Địa chỉ:

Đại diện:

Mã số thuế:

Điện thoại: 

Sau khi bàn bạc, trao đổi hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung Hợp đồng

Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý là Nhà cung cấp và bán các Hàng hóa, sản phẩm

cho công trình:…với đơn giá như bảng đính kèm. Trong đó:

  • Giá được ghi nhận đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Giá trị để Bên A thanh toán cho Bên B là khối lượng thực tế giao nhận tại công trường có biên bản giao nhận được ký xác nhận bởi đại diện của hai Bên nhân với đơn giá (VNĐ/ĐVT) trên.

Điều 2: Yêu cầu về chất lượng và giao nhận hàng hoá.

2.1.Yêu cầu về chất lượng hàng hóa

Sản phẩm mới, đạt chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất và TCVN và đúng theo mẫu mã, phẩm chất đã được chủ đầu tư phê duyệt. Hàng hóa giao nhận phải được đăng ký và công bố hợp quy sản phẩm. Bên B phải cung cấp chứng chỉ nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng của lô hàng cho Bên A trong quá trình giao nhận.

2.2.Giao nhận hàng hoá

Khi có nhu cầu Bên A sẽ gửi Đơn đặt hàng cho Bên B bằng văn bản qua Email, scan hoặc fax để hai Bên xác nhận Đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng Bên A chuyển sang Bên B phải thể hiện được các nội dung chính sau: Mã hàng hoặc tên hàng, quy cách, số lượng, địa điểm giao hàng (nếu có thay đổi so với Hợp đồng).

Thời gian giao hàng: trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận được đơn hàng từ Bên A hoặc thời gian khác do hai Bên thỏa thuận.

Phương thức giao nhận:

Bên B chịu trách nhiệm bốc xếp hàng xuống chân công trình nhưng không quá 20m kể từ vị trí đậu xe được, không bốc lên lầu xuống hầm. Hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng, số lượng yêu cầu sẽ là căn cứ để các Bên tiến hành giao nhận hàng và ký biên bản giao nhận hàng.

Khi giao nhận hàng, Bên B có trách nhiệm cử người đại diện ký vào biên bản giao nhận của Bên A. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng quy cách, nhãn hiệu, chủng loại đã ghi trong Hợp đồng thì Bên A có quyền trả lại hàng.

  • Địa điểm giao nhận: Công trình      
  • Người nhận hàng:      

Điều 3: Thanh toán:

3.1Hình thức thanh toán:

Căn cứ theo khối lượng từng đợt hàng mà Bên B giao cho Bên A, kèm biên bản giao nhận hàng có xác nhận của hai Bên, Bên B xuất hoá đơn thì Bên A sẽ thanh toán 100% giá trị đơn hàng cho Bên B trong vòng 30 ngày.

Mức dư nợ: Bên B đồng ý cho Bên A thanh toán trả chậm với mức dư nợ       Trong trường hợp số nợ vượt mức trên Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B trong vòng 15 ngày kể từ nợ vượt hạn mức.

Hồ sơ thanh toán gồm có:

  • Giấy đề nghị thanh toán: 01 bản gốc;
  • Hóa đơn GTGT (VAT);
  • Biên bản giao nhận hàng;

3.2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

3.3Đồng tiền thanh toán: VND đồng.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ mỗi Bên

4.1. Bên A:

  • Trao đổi và thông báo kế hoạch nhận hàng cho Bên B (bằng văn bản, điện thoại hoặc fax).
  • Cử người nhận hàng và tạo điều kiện cho Bên B giao hàng nhanh nhất.
  • Chuẩn bị mặt bằng để phương tiện, nhân sự của Bên B giao hàng được thuận lợi.
  • Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhận. Từ chối nhận hàng khi Bên B giao hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại, mã hàng, số lượng theo yêu cầu hoặc giao hàng không đúng địa điểm và thời hạn được quy định trong Hợp đồng.
  • Chuẩn bị biên bản giao nhận hàng, cử người đại diện có thẩm quyền ký tên xác nhận vào biên bản giao nhận hàng và đưa cho Bên B biên bản giao nhận hàng.
  • Khiếu nại và yêu cầu Bên B khắc phục những khiếm khuyết của hàng hóa
  • Yêu cầu Bên B đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật do lỗi của nhà sản xuất.
  • Yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng từ, hóa đơn VAT đối với hàng hóa đã nhận.
  • Chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng.

4.2. Bên B:

  • Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cung cấp.
  • Giao hàng hóa, hồ sơ chứng từ và hóa đơn VAT cho Bên A đúng theo số lượng giao nhận thực tế, chất lượng, quy cách kỹ thuật, bao bì đóng gói được quy định trong Hợp đồng.
  • Giao hàng đúng địa điểm và thời hạn đã thỏa thuận.
  • Chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa. Đồng thời phải có trách nhiệm đổi trả hàng hóa cho Bên A trong trường hợp hàng hóa kém chất lượng, không đúng chủng loại, mã hàng, số lượng theo thỏa thuận của hai Bên với điều kiện các nội dung này phải được ghi rõ trong biên bản giao nhận hàng.
  • Bảo đảm hàng hóa được giao cho Bên A là không bị tranh chấp quyền sở hữu với Bên thứ ba.
  • Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của Nhà sản xuất.
  • Cung cấp cho Bên A bộ hồ sơ thanh toán như Điều 3 của Hợp đồng.
  • Cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao các chứng chỉ chất lượng, hợp chuẩn hợp quy cho Bên A nếu Bên A có yêu cầu.

 Điều 5: Phạt vi phạm

  • Nếu Bên A đã đặt hàng mà Bên B hoặc Bên A vi phạm, không thực hiện đúng theo Hợp đồng thì Bên vi phạm phải chịu phạt Hợp đồng ở mức cao nhất là 8% giá trị của đơn hàng đó và bồi thường thiệt hại thực tế do việc vi phạm Hợp đồng gây ra.
  • Nếu Bên B giao hàng cho Bên A chậm trễ so với thời gian quy định của Hợp đồng thì sẽ bị phạt 0,1% trên tổng giá trị đợt hàng giao chậm cho mỗi ngày chậm tiến độ nhưng tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị đơn hàng.
  • Nếu Bên A không thực hiện việc thanh toán theo như Điều 3 ghi trong Hợp đồng thì Bên A phải chịu mức phạt 0.1% trên tổng giá trị chậm thanh toán cho mỗi ngày chậm thanh toán.

Điều 6: Điều khoản chung

  • Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.
  • Hai Bên cam kết thực hiện đúng những điều ghi trên Hợp đồng này. Nếu một trong hai Bên vi phạm các điều khoản của Hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm đó.
  • Mọi thay đổi hoặc chỉnh sửa của Hợp đồng này phải được làm bằng văn bản và được sự chấp thuận của cả hai Bên.
  • Hai Bên cam kết sẽ bảo mật các thông tin được thể hiện theo Hợp đồng này, cả hai Bên sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc tiết lộ thông tin nhằm hạn chế các khiếu nại hoặc tranh chấp không đáng có khi phát sinh tranh chấp từ việc tiết lộ thông tin.
  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai Bên cùng nhau bàn bạc các biện pháp giải quyết trên tinh thần hòa giải, có thiện chí và hợp tác. Nếu vẫn không thống nhất cách giải quyết thì một trong hai Bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết, toàn bộ chi phí xét xử do Bên thua chịu.
  • Quyết định của Tòa án có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của Hợp đồng này.
  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và chỉ chính thức hết hiệu lực khi hai Bên đã thực hiện xong các điều khoản ghi trong Hợp đồng và Hợp đồng mặc nhiên được thanh lý.
  • Không Bên nào được đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Một Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng do Bên còn lại vi phạm nghiêm trọng một hoặc nhiều điều khoản cơ bản của Hợp đồng mà không hoặc không thể khắc phục trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm.
  • Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, thì hai Bên sẽ cùng thương lượng để tìm ra một giải pháp hợp lý và cho nhau thời gian để khắc phục. Một Bên hoặc cả Hai Bên sẽ không phải chịu trách nhiệm khi Hợp đồng không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện do trường hợp bất khả kháng nếu Bên bị ảnh hưởng đã thông báo cho Bên kia về sự kiện bất khả kháng.
  • Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi Bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng mua bán vật tư xây dựng

Để đảm bảo tối đa quyền lợi cho cả hai bên khi mua bán, cần lưu ý tìm hiểu kỹ các điều khoản được nêu trong hợp đồng. Trước khi ký cần hỏi rõ những vấn đề hợp đồng ghi chung chung hoặc mập mờ. Trong trường hợp nghiêm trọng, cần đến sự vào cuộc của các cơ quan chức năng có thẩm quyền, bạn cần lưu ý những điều trong bộ luật dân sự như sau:

Chất lượng sản phẩm đảm bảo

Với các giao dịch hàng hóa thì chất lượng là điều tiềm ẩn nhiều rủi ro và có nhiều nguy cơ phát sinh tranh chấp nhất. Nguyên nhân đến từ sự chủ quan của cả hai phía, đặc biệt là bên mua thường sơ sài hoặc quá tin tưởng bên bán. Từ đó hàng hóa không được kiểm tra kỹ lưỡng, quy định sản phẩm không được đảm bảo.

luu y kiem tra chat luong san pham - Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng chuẩn và mới nhất - trinh-tu-thu-tuc
2.Lưu ý kiểm tra chất lượng sản phẩm

Chi phí vận chuyển và các chi phí phát sinh

Các loại chi phí vận chuyển này thường liên quan đến số lượng hàng hóa và địa điểm giao hàng. Khi mua hàng, ký hợp đồng cần xác minh rõ là bên giao hàng trung gian sẽ vận chuyển hay bên bán sẽ giao hàng. Cụ thể từng mức phí của mỗi loại và thỏa thuận bên bán hay bên mua sẽ thanh toán khoản phí giao hàng, vận chuyển này.

chi phi van chuyen hang hoa - Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng chuẩn và mới nhất - trinh-tu-thu-tuc
3.Chi phí vận chuyển hàng hóa

Quyền hủy, bồi thường khi vi phạm hợp đồng

Trong hợp đồng cần thống nhất rõ các điều khoản liên quan đến bồi thường và hủy hợp đồng. Ví dụ như: giao thiếu, thừa vật liệu, giao quá nhiều lần vẫn chưa đủ, giao sai yêu cầu, chủng loại, chất liệu,… Bên mua hoàn toàn có quyền được hủy hợp đồng hoặc yêu cầu được bồi thường.

quyen huy boi thuong hop dong khi vi pham - Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng chuẩn và mới nhất - trinh-tu-thu-tuc
4.Quyền hủy, bồi thường hợp đồng khi vi phạm

Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mới nhất năm 2021. Và những điều bạn cần chú ý khi tiến hành giao dịch, mua bán. Các quyền lợi, điều khoản có trong hợp đồng đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cả hai bên tham gia mua bán. Lưu ý bạn cần kiểm tra, rà soát thật kỹ trước khi tiến hàng ký hợp đồng để đảm bảo.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here