Các vấn đề pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (P4)

0
640
Các vấn đề pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở
Các vấn đề pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở

Theo pháp luật người được hưởng tài sản có rất nhiều hình thức và khác nhau. Theo luật đất đai quy định thì nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ có những thủ tục, chứng nhận đăng kí bắt buộc đối với người sử dụng đất và người sẽ được giao đất để quản lý sau này. Chính vì thế đây được coi là quyền sở hữu cho người được quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Tham khảo bài viết này để biết thông tin rõ hơn nhé.

Có thể bạn quan tâm: Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở (P16)

Tài sản gắn liền với đất thể hiện trên Giấy chứng nhận

là tài sản đã hình thành trên thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận và thuộc quyền sở hữu của người đề nghị được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp tài sản là nhà ở riêng lẻ thì thể hiện các nội dung theo quy định như sau

Truong hop tai san la nha o rieng le - Các vấn đề pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (P4) - tu-van-luat
Ảnh 1: Trường hợp tài sản là nhà ở riêng lẻ

a)  Loại nhà ở: ghi loại nhà ở cụ thể theo quy định của pháp luật về nhà ở. Ví dụ: “Nhà ở riêng lẻ”; “Nhà biệt thự”;

b) Diện tích xây dựng: ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà, bằng số Ả Rập, theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;

c) Diện tích sàn: ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với nhà ở một tầng thì ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó. Đối với nhà ở nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng;

d) Hình thức sở hữu: ghi “Sở hữu riêng” đối với trường hợp nhà ở thuộc sở hữu của một chủ; ghi “Sở hữu chung” đối với trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của nhiều chủ; trường hợp nhà ở có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích kèm theo. Ví dụ: “Sở hữu riêng 50m2; sở hữu chung 20m2”;

đ) Cấp (hạng) nhà ở: xác định và ghi theo quy định phân cấp nhà ở của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng;

e) Thời hạn được sở hữu ghi đối với các trường hợp như sau:

– Trường hợp mua nhà ở có thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Trường hợp được sở hữu nhà ở trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác thì ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn;

– Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu

Trường hợp tài sản là căn hộ chung cư thì thể hiện các nội dung theo quy định như sau

Truong hop tai san la can ho chung cu - Các vấn đề pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (P4) - tu-van-luat
Ảnh 2: Trường hợp tài sản là căn hộ chung cư

a) Loại nhà ở: ghi “Căn hộ chung cư số…”;

b) Tên nhà chung cư: ghi tên hoặc số hiệu của nhà chung cư, nhà hỗn hợp theo dự án đầu tư hoặc thiết kế, quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Diện tích sàn: ghi diện tích sàn xây dựng căn hộ, diện tích sử dụng căn hộ theo hợp đồng mua bán căn hộ và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Hình thức sở hữu: ghi “Sở hữu riêng” đối với trường hợp căn hộ thuộc sở hữu của một chủ; ghi “Sở hữu chung” đối với trường hợp căn hộ thuộc sở hữu chung của nhiều chủ; trường hợp căn hộ có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích kèm theo. Ví dụ: “Sở hữu riêng 50m2; sở hữu chung 20m2”;

đ) Thời hạn được sở hữu ghi đối với các trường hợp như sau:

– Trường hợp mua căn hộ chung cư có thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu

e) Hạng mục được sở hữu chung ngoài căn hộ: ghi tên từng hạng mục ngoài căn hộ chung cư và diện tích kèm theo (nếu cỏ) mà chủ sở hữu căn hộ có quyền sở hữu chung với các chủ căn hộ khác theo hợp đồng mua, bán căn hộ đã ký. 

Có thể bạn quan tâm: các vấn đề pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (P5)

Trên đây là những tư vấn luật về nhà ở và tài sản gắn liền với đất giúp bạn giải quyết những thủ tục, bàn giao hay hưởng quyền sử dụng đất đai và nhà ở. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết nhé!

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments