Những điều cần biết về biên bản bàn giao công trình xây dựng

0
97

Bàn giao công trình cần phải có biên bản bàn giao công trình. Vậy loại văn bản này có hình thức ra sao? Cách sử dụng như thế nào để tuân thủ luật pháp Việt Nam? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

Sử dụng mẫu biên bản bàn giao công trình nhằm mục đích gì?

Mẫu biên bản bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng là văn bản được lập ra để ghi chép lại việc bàn giao công trình hoàn thành được đưa vào sử dụng với nội dung nêu rõ công trình hạng mục, địa điểm xây dựng, thời gian bàn giao, nội dung bàn giao…

bien ban ban giao cong trinh 1 - Những điều cần biết về biên bản bàn giao công trình xây dựng - tu-van-luat
Ảnh 1: Mục đích của biên bản bàn giao công trình

Mục đích của mẫu biên bản bàn giao công trình: khi công trình đã hoàn thành và đã nghiệm thu, đủ điều kiện đi vào hoạt động, bên thi công sẽ tiến hành bàn giao công trình cho chủ đầu tư, biên bản bàn giao công trình nhằm ghi lại quá trình bàn giao và xác nhận việc giao nhận của cả hai bên.

Nội dung của công tác bàn giao công trình

Theo TCVN 5640:1991 bàn giao công trình- nguyên tắc cơ bản

“2.1.Sau khi công trình hoặc tổ hợp hạng mục công trình đồng bộ được nghiệm thu kĩ thuật, chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức bàn giao. Thành phần tham gia bàn giao gồm có:

  • Đại diện tổ chức đầu tư (bên A) chủ trì.
  • Đại diện tổ chức nhận thầu xây lắp (bên B).
  • Đại diện tổ chức nhận thầu thiết kế.
  • Đại diện các tổ chức nhận thầu phụ thiết kế, xây lắp.
  • Đại diện tổ chức sử dụng công trình. Trường hợp các công trình hợp tác với nước ngoài xây dựng có tổ chức bàn giao giữa hai Nhà nước, thành phần tham gia bàn giao do thủ tướng Chính phủ quy định.

2.2.Những công việc phải thực hiện trong bàn giao công trình:

  • Thống nhất tiến độ bàn giao (theo từng hạng mục)
  • Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu kĩ thuật công trình, hạng mục công trình.
  • Kiểm tra việc sửa chữa các tồn tại đã ghi trong phụ lục nghiệm thu kĩ thuật công trình. Những hư hỏng chưa được sửa chữa phải ấn định thời gian sửa chữa hoặc thống nhất dự toán kinh phí để chủ đầu tư sửa chữa;
  • Thống kê các sai sót về chất lượng mới phát hiện trong quá trình kiểm tra bàn giao và quy trách nhiệm cho các bên hữu quan giải quyết;
  • Lập biên bản bàn giao công trình hoặc tổ hợp hạng mục công trình đồng bộ (theo phụ lục).

2.3. Khi tiến hành bàn giao, bên giao thầu phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu sau:

  • Danh sách các cơ quan đã tham gia xây dựng công trình;
  • Catalog và hướng dẫn vận hành các thiết bị đã lắp đặt;
  • Biên bản vận hành thử thiết bị không tải, có tải, trong đó quy định chế độ vận hành.
  • Bản vẽ hoàn thành công trình, hạng mục công trình;
  • Các tài liệu có liên quan đến việc thay đổi thiết kê;
  • Tài liệu nghiệm thu từng bộ phận, hạng mục công trình;
  • Chứng chỉ chất lượng, tài liệu thí nghiệm, nhật kí công trình;
  • Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình.
  • Danh mục các thiết bị phụ tùng, vật tư dự trữ chưa lắp đặt hoặc sử dụng.

2.4. Chủ đầu tư có quyền sử dụng và chịu trách nhiệm bảo quản công trình hoặc các hạng mục công trình sau khi đã kí biên bản bàn giao.

2.5. Trường hợp một số hạng mục công trình, dây chuyền công nghệ sau khi xây lắp xong đã nghiệm thu kĩ thuật, bên nhận thầu được phép sử dụng để phục vụ thi công (theo quy định trong hợp đồng kinh tế) thì trước khi bàn giao, bên nhận thầu phải sửa chữa những hư hỏng trong quá trình sử dụng và bàn giao cho chủ đầu tư đúng thời gian quy định.

2.6. Đối với các công trình, hạng mục công trình bàn giao chậm so với thời gian quy định ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng của chủ đầu tư thì Hội nghị bàn giao phải kết luận trách nhiệm của các bên hữu quan theo các luật lệ hiện hành và được xử lí theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

2.7. Trường hợp các công trình, hạng mục công trình đã đủ điều kiện bàn giao nhưng chủ đầu tư chưa thể nhận bàn giao theo quy định thì chủ đầu tư phải kí hợp đồng với bên nhận thầu để bảo vệ và bảo dưỡng công trình cho đến khi tiếp nhận bàn giao.

2.8. Sau khi bàn giao công trình, hạng mục công trình, tổ chức nhận thầu xây lắp phải giao lại cho chủ đầu tư các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ được cấp nhưng chưa sử dụng trong xây lắp.

2.9. Việc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và các bên nhận thầu về quyết toán công trình phải tiến hành đồng thời với việc bàn giao công trình.

2.10. Toàn bộ hồ sơ có liên quan đến thiết kế, thi công công trình, hạng mục công trình phải được thống kê bảo quản theo tiêu chuẩn “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng -Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng” (TCVN 3990 : 1985) và các quy định hiện hành về công tác lưu trữ của nhà nước.”

Mẫu biên bản bàn giao công trình đầy đủ nhất

Để các bạn có thể dễ dàng hơn trong việc soạn thảo văn bản bàn giao công trình, chúng tôi xin được gửi tới mẫu biên bản bàn giao công trình đầy đủ nhất 2021.

Các bạn có thể tham khảo và tải xuống TẠI ĐÂY.

Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan liên quan trước khi đưa vào công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm và quyền hạn sau:

  • Lập tiến độ bàn giao công trình;
  • Tổ chức các cuộc họp bàn giao công trình;
  • Nhận bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ có liên quan đến thiết kế, thi công công trình;
  • Tiếp nhận vật tư, thiết bị kĩ thuật dự trữ đã cung cấp cho công trường nhưng chưa phải sử dụng;
  • Chuẩn bị đầy đủ các điũu kiện nhân vật lực để tiếp nhận đưa vào sử dụng và bảo quản công trình;
  • Thống kê, bảo quản hồ sơ thiết kế, thi công công trình như quy định ở mục 2.10;
  • Không nhận bàn giao công trình, hạng mục công trình khi có các bộ phận chưa nghiệm thu kĩ thuật hoặc bên nhận thầu chưa sửa chữa các tồn tại ghi trong biên bản nghiệm thu kĩ thuật;
  • Khiếu nại với cấp trên của các tổ chức nhận thầu hoặc các cơ quan trọng tài kinh tế Nhà nước khi bên nhận thầu không đảm bảo thời hạn bàn giao hoặc không chịu sửa chữa các tồn tại đã phát hiện.
mau bien ban ban giao cong trinh 2 - Những điều cần biết về biên bản bàn giao công trình xây dựng - tu-van-luat
Ảnh 2: Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan liên quan trước khi đưa vào công trình

Trường hợp chủ đầu tư có lập Ban quản lí công trình thì Ban quản lí công trình chịu trách nhiệm tổ chức việc bàn giao, cơ quan sẽ sử dụng chịu trách nhiệm tiếp nhận công trình.

Tổng thầu xây dựng hoặc tổ chức nhận thầu trực tiếp có trách nhiệm và quyền hạn:

  • Bàn giao công trình, hạng mục công trình (kể cả các hạng mục công trình đã giao thầu lại) cùng với toàn bộ hồ sơ có liên quan như quy định ở điều 2.3 cho chủ đầu tư đúng thời hạn;
  • Sửa chữa các tồn tại theo đúng tiến độ như đã ghi trong biên bản nghiệm thu kĩ thuật và biên bản bàn giao công trình;
  • Bàn giao lại các vật tư, thiết bị dự trữ do chủ đầu tư cấp chưa sử dụng, trong đó những hư hỏng mất mát phải bồi thường.
  • Bàn giao catalô và hướng dẫn vận hành các thiết bị đã lắp đặt;
  • Làm quyết toán công trình;-Khiếu nại với các cơ quan giám định chất lượng hoặc trọng tài kinh tế về trường hợp công trình đã đảm bảo chất lượng nhưng chủ đầu tư không chấp nhận hoặc chủ đầu tư không tổ chức bàn giao đúng thời hạn quy định.

Trách nhiệm của tổ chức nhận thầu lại:

  • Bàn giao công trình, hạng mục công trình đã nghiệm thu kĩ thuật và sửa chữa xong các tồn tại cho tổng thầu và tham gia với tổng thầu bàn giao các công trình, bạng mục công trình đó cho chủ đầu tư.
  • Bàn giao các hồ sơ thi công, các vật tư phụ tùng dự trữ chưa sử dụng; các catalô thiết bị đã lắp đặt cho tổng thầu;
  • Sửa chữa các tồn tại về chất lượng công trình, hạng mục công trình theo đúng tiến độ đã ghi trong biên bản nghiệm thu kĩ thuật và biên bản bàn giao công trình.

Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức nhận thầu thiết kế:

  • Tham gia trong thành phần bàn giao công trình
  • Chịu kinh phí sửa chữa những phần việc hư hỏng do thiết kế gây ra;
  • Không kí biên bản bàn giao công trình nếu thi công không đúng thiết kế;
  • Đồng ý (hoặc không đồng ý) bàn giao tạm các hạng mục công trình, dây chuyền công nghệ để đưa vào sử dụng trước thời hạn bàn giao toàn bộ.

Những lưu ý khi làm biên bản bàn giao công trình

  • Thông tin về công trình bàn giao:

Cần ghi rõ chi tiết về tên công trình (hạng mục công trình) bàn giao, địa điểm xây dựng, thời gian và địa điểm bàn giao cụ thể. Thông tin cần chính xác và chi tiết để việc quản lý hồ sơ xây dựng được rõ ràng, minh bạch, dễ truy cứu và xử lý các vấn đề xảy ra (nếu có) với công trình khi đưa vào sử dụng.

  • Thành phần tham gia bàn giao công trình:

Biên bản bàn giao công trình sẽ gồm sự tham gia của bên nhận và bên giao công trình cũng như cần có bên chứng kiến bàn giao. Bên nhận sẽ là chủ đầu tư, bên giao sẽ là đơn vị thi công và bên chứng kiến là đơn vị tư vấn thiết kế công trình hoặc có thể thêm các đơn vị chứng kiến, đơn vị khách mời khác.

mau bien ban ban giao cong trinh 3 - Những điều cần biết về biên bản bàn giao công trình xây dựng - tu-van-luat
Ảnh 3: Những lưu ý khi làm biên bản bàn giao công trình

Sự có mặt đầy đủ của các bên có liên quan đến công trình xây dựng ký xác nhận trong biên bản sẽ đảm bảo được trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên khi giải quyết các vấn đề phát sinh về công trình xây dựng (nếu có) trước pháp luật.

  • Nội dung bàn giao cần chi tiết:

Liệt kê đầy đủ, chi tiết rõ ràng về tất cả những thông tin liên quan đến công trình thực hiện bàn giao như: tài liệu làm căn cứ bàn giao (giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu công trình…); quy mô và chất lượng xây dựng của công trình; các hồ sơ, thiết bị bàn giao kèm theo. Các nội dung này cần tuân thủ đúng pháp luật quy định khi thực hiện bàn giao công trình xây dựng.

  • Ghi rõ thỏa thuận về trách nhiệm của mỗi bên:

Các bên sẽ thống nhất và thoả thuận về trách nhiệm của mỗi bên theo đúng chức năng công việc của mình và ghi vào biên bản. Đây là điểm quan trọng không thể thiếu trong biên bản bản giao này và là căn cứ để làm rõ trách nhiệm của mỗi bên khi công trình gặp sự cố phát sinh.

  • Chữ ký và số bản của biên bản được lập ra:

Mỗi bên tham gia bàn giao công trình phải giữ 01 bản chính của biên bản với chữ ký tươi của các bên liên quan trong buổi bàn giao. Biên bản copy sẽ không có giá trị pháp lý. Vì vậy, số bản của biên bản bàn giao công trình được lập phải từ 02 bản. Đây là căn cứ để chứng minh công trình xây dựng đã hoàn thành, được nghiệm thu hoàn chỉnh và có thể đưa vào sử dụng cũng như bảo vệ quyền lợi của mỗi bên khi có vấn đề liên quan đến pháp lý.

Vừa rồi là tất cả những điều cần biết về biên bản bàn giao công trình. Hy vọng rằng, qua bài viết của chúng tôi, các bạn đã có được một cái nhìn tổng quát và rõ ràng nhất về loại văn bản hiện hành này. Đừng tiếc một like và một share cho bài viết của chúng tôi nhé!

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments