Luận giải về quẻ Trạch Hỏa Cách (革 gé)

Trần Thị Ánh Dương

Quẻ Trạch Hỏa Cách, còn gọi là quẻ Cách (革 gé), là quẻ thứ 49 trong hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch. Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa cũng như những triết lý nhân sinh mà quẻ này mang lại trong bài viết dưới đây.

Khái quát về quẻ Trạch Hỏa Cách

Quẻ dịch số 49 - Quẻ Trạch Hỏa Cách là một trong 8 quẻ thuộc nhóm cung Khảm (Địa Thủy Sư, Địa Hỏa Minh Di, Lôi Hỏa Phong, Trạch Hỏa Cách, Thủy Hỏa Ký Tế, Thủy Lôi Truân, Thủy Trạch Tiết, Thuần Khảm) nên có các đặc trưng như: có số cung Lạc Thư là 1, biểu trưng cho phương Bắc, ngũ hành Thủy, ứng với thời gian là mùa đông. Quẻ tương ứng với 2 Can là Nhâm - Quý và ứng với Chi là Tý.

que-so-49-que-trach-hoa-cach-ge-1-1650756666.jpg

Quẻ Trạch Hỏa Cách là quẻ bói số 49 trong Kinh Dịch

Ý nghĩa của quẻ Trạch Hỏa Cách (Hạn Miêu Đắc Vũ)

CÁCH – Cải cách

Quẻ Trạch Hỏa Cách, đồ hình |:|||: còn gọi là quẻ Cách (革 gé), là quẻ thứ 49 trong Kinh Dịch, có nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火), ngoại quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤). Lửa cháy làm cho đầm lầy bị khô nước, nếu nước nhiều hơn thì làm tắt lửa. Vậy nên quẻ này là biểu tượng của thay đổi, cuộc cách mạng. Ly còn là mùa hạ, Đoài là mùa thu, cũng là sự chuyển giao thời tiết. Như vậy, quẻ Cách mang ý nghĩa sự chuyển biến từ cũ sáng mới, sửa đổi theo quy luật đúng đắn.

Quẻ Cách đại diện cho cuộc cách mạng, thay đổi nhân sinh quan theo hướng tốt đẹp hơn. Mọi việc dụng quẻ Cách sẽ nhiều hy vọng thành công. Người dụng quẻ Cách sẽ phải chuẩn bị một sự thay đổi từ việc làm ăn, cá nhân đến những việc xung quanh. Đây là sự thay đổi tốt báo hiệu vận xấu đã qua, vận tốt đang đến.

que-so-49-que-trach-hoa-cach-ge-2-1650756666.jpg

Quẻ số 42 có điềm Cát lợi

Các hào của quẻ Trạch Hỏa Cách (革 gé)

Sơ Cửu: Hào này dương ở địa vị thấp, lại không ứng với ai, hàm chỉ người có ý chí, nhưng thời vận chưa tới, nếu vẫn cố chấp mà hành động sẽ thất bại. Cần kiên nhẫn chờ đợi và bồi dưỡng năng lực chờ thời đến mới thực hiện được ý đồ.

Lục Nhị: Hào này nhu thuận, đắc trung đắc chính, trên ứng với Cửu Ngũ dương cương trung chính, lại thêm ở giữa nội quái Ly. Thời Cách đã đến rồi, tiến lên sẽ gặp Cát, miễn là có sự chuẩn bị thật kỹ.

Cửu Tam: Hào này dương cương bất trung, lại ở trên nội quái, nên có tính nóng nẩy muốn làm liều, sẽ dẫn đến hỏng việc. Cần giữ vững đạo chính, thận trọng, có sự tính toán kỹ lưỡng thì kết quả mới chắc chắn.

Cửu Tứ: Hào này dương ở vị âm, vậy là cương nhu hoà hợp, vô hối. Lại ở giữa hai hào dương, được họ tín nhiệm, và thời Cách đã quá nửa, nếu đủ lòng thành mà hành động thì sẽ được việc tốt.

Cửu Ngũ: Hào này dương cương, đắc trung đắc chính, ở địa vị chí tôn, lại ứng với Lục Nhị, vừa gặp thời vừa có tài đức, cho nên thành công mỹ mãn, cứ thuận bề mà hành động thì thành công đến 9, 10 phần.

Thượng Lục: Hào này ở cuối cùng thời Cách, việc cải cách đã xong. Quân sử bậc trung trở lên, sáng suốt mà thay mới, còn kẻ tiểu nhân chỉ thay đổi bề ngoài thôi. Kết quả như vậy là tốt đẹp rồi, nên giữ chính đạo, không nên tiếp tục cải cách mà sinh hậu hoạn.

que-so-49-que-trach-hoa-cach-ge-3-1650756666.jpg

Lời thơ của quẻ Trạch Hỏa Cách

Quẻ Trạch Hỏa Cách tốt hay xấu

Loại quẻ: Quẻ cát

Quẻ Trạch Hỏa Cách đem đến thành công tốt đẹp, không gây ra những xáo trộn, bất đồng tai hại bởi ứng quẻ của đức hòa duyệt (thượng quái Đoài) và sự sáng suốt (hạ quái Ly). Điều này tạo tiền đề cho sự chuyển biến công danh dễ dàng, vạn sự được hanh thông. Thời cơ của quẻ Cách còn thể hiện ở biết nắm bắt khuyết điểm của cái cũ để thay thế. Cải cách không ở sự cuồng tín, và tôn trọng thời điểm và cách thức lấy nhân ái, hòa duyệt làm trọng. Quẻ Cách mang vận may tới nên có khả năng cải vận và giải hạn rất tốt.

que-so-49-que-trach-hoa-cach-ge-4-1650756666.jpg

Quẻ Khuê hoán vị thì được quẻ Cách

Giải nghĩa về quẻ Phong Lôi Ích

Thoán từ

革: 已日乃孚, 元亨 利貞.悔亡.

Cách: Dĩ nhật nãi phu, nguyên hanh lợi trinh. Hối vong.

Dịch: Thay đổi: Phải lâu ngày người ta mới tin được; phải rất hanh thông, hợp chính đạo (thì người ta mới phục). Ðược vậy thì không phải ăn năn.

Giảng: Theo tượng quẻ, nước đầm (Đoài) ở trên, lửa (Ly) ở dưới, lửa đốt thì nước cạn, nước nhiều thì lửa tắt, hai thứ đó tranh nhau thì có sự thay đổi,  nên gọi là quẻ Cách.

Lại có thể giảng: nước giếng lâu ngày sẽ có bụi cát và các vật dơ ngày một nhiều, không còn trong sạch nữa, phải tát hết nước cũ để nước mạch mới chảy vào thay, cho nên sau quẻ Tỉnh tới quẻ Cách. Cách nghĩa là thay đổi, như trong từ ngữ cải cách, cải biến, cách mạng.

Thoán truyện

Thay cũ đổi mới là một việc khó, ngược với thói quen của con người, cho nên mới đầu người ta sẽ không tin. Muốn để người ta tin thì cần thời gian người ta mới tin và nghe theo.

Muốn cải cách có kết quả tốt, thì mọi sự biến chuyển đều phải hợp chính đạo và thuận lòng người, như vậy mới đắc nhân tâm mà người ta không phản kháng. Sáng suốt là đức của Hạ quái Ly, hòa duyệt là đức của Thượng quái Đoài. Phải có đầy đủ điều kiện hợp thời, hợp chính đạo, hợp lòng người thì mọi việc mới trôi chảy thuận lợi được.

Hướng dẫn giải quẻ số 42 chi tiết nhất

Mỗi quẻ đại diện cho một trạng thái, tiến trình hay sự thay đổi có thể xảy ra. Khi quẻ được gieo bằng một trong những phương thức của Kinh Dịch thì mỗi một hào có thể là tĩnh hoặc động. Hào động có thể có sự thay đổi từ Âm sang Dương hoặc ngược lại để tạo thành một quẻ khác, việc giải nghĩa của quẻ được gieo ban đầu dựa trên sự cân nhắc và xem xét các thay đổi đó.

Tương tự 63 quẻ còn lại, quẻ Cách cũng được xây dựng dựa trên nền tảng Kinh Dịch cổ xưa. Cần những hiểu biết sâu sắc về tử vi kết hợp hình đồ với Ngoại quải, Nội quải để tìm được chính xác ý nghĩa của quẻ bói.

que-so-49-que-trach-hoa-cach-ge-5-1650756666.jpg

Để giải được quẻ Trạch Hỏa Cách là điều không hề đơn giản

Lời kết

Như vậy, quẻ Trạch Hỏa Cách là quẻ mang điềm “vận tốt đã đến” là một trong những quẻ Đại Cát trong Kinh Dịch. Bài viết trên đã phân tích chi tiết về đồ hình của quẻ cũng như những ngụ ý mà quẻ số 49 này mang lại. Hi vọng thông tin do chúng tôi cung cấp sẽ giúp các bạn có sự vận dụng phù hợp vào các việc cần làm cũng như nhiều khía cạnh khác trong cuộc sống.