Quy định mới nhất của Chính phủ về những loại nhà, đất được miễn nộp lệ phí trước bạ

Hoàng Bích Nga

Theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ban hành ngày 15/1, một số loại nhà, đất sẽ được miễn lệ phí trước bạ. Vậy có bao nhiêu loại nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ theo Nghị định này.

Nhóm nhà, đất thuộc Nhà nước được miễn lệ phí trước bạ

Có tổng cộng 10 loại nhà, đất thuộc các cơ quan, tổ chức Nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trực tiếp, giao, cho thuê hoặc đầu tư sẽ không phải nộp phí trước bạ. Bao gồm:

Một là trụ sở của các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc. Nhà ở của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

Hai là đất do Nhà nước giao, cho thuê thu tiền một lần trong suốt thời gian thuê. Mục đích thuê đất được sử dụng để phục vụ công cộng theo quy định của pháp luật đất đai. Đất sử dụng để thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc nghiên cứu khoa học được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Đất được đầu tư xây dựng hạ tầng, nhà để chuyển nhượng. Hai trường hợp này không phân biệt trong hay ngoài khu công nghiệp, chế xuất; bao gồm cả tổ chức, cá nhân chuyển nhượng để đầu tư xây dựng hạ tầng, kết cấu. Tuy nhiên, nếu đăng ký quyền sở hữu để cho thuê hoặc sử dụng sẽ vẫn phải nộp phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành.

le-phi-truoc-ba-01-1643043514.jpg
Có 10 nhóm nhà, đất thuộc Nhà nước được miễn lệ phí trước bạ.

Ba là đất được giao để cho thuê hoặc cho công nhân sử dụng nhằm sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng hải sản hoặc làm muối.

Bốn là đất nông nghiệp được chuyển đổi giữa cá nhân, hộ gia đình cùng cư trú trong một địa phương (xã, phường, thị trấn) nhằm tạo thuận lợi cho sản xuất, được thực hiện theo quy định tại luật đất đai.

Năm là đất nông nghiệp được khai hoang bởi hộ gia đình, cá nhân, phù hợp với quy hoạch đất đã được cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời không có tranh chấp.

Sáu là đất do Nhà nước cho thuê, trả tiền hàng năm hoặc thuê của cá nhân, tổ chức đã được cấp quyền sử dụng đất một cách hợp pháp.

Bảy là nhà, đất được sử dụng cho mục đích cộng đồng thuộc các tổ chức tôn giáo, các cơ sở tín ngưỡng đã được cơ quan chức năng công nhận, cấp phép hoạt động theo quy định.

Tám là nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ công tác quốc phòng, an ninh.

Chín là nhà, đất thuộc tài sản công được sử dụng làm trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp.

Và cuối cùng là đất dùng làm nghĩa trang, nghĩa địa.

Nhóm nhà, đất thuộc cá nhân, doanh nghiệp

Ở nhóm này cũng có 10 loại nhà, đất được miễn nộp lệ phí trước bạ. Bao gồm:

Một là nhà, đất được thừa kế hoặc được tặng giữa vợ - chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ. Cha mẹ nuôi với con nuôi; Bố mẹ chồng với con dâu; Bố mẹ vợ với con rể; Ông bà nội với cháu nội; Ông bà ngoại với cháu ngoại; Giữa các anh chị em ruột với nhau. Nhà, đất thuộc loại này nay được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất thì không phải nộp phí trước bạ.

Hai là, nhà ở thuộc hộ gia đình, cá nhân được hình thành qua việc phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định tại luật nhà ở.

Ba là, nhà, đất được bồi thường, tái định cư (bao gồm cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi bị thu hồi nhà, đất theo quy định hiện hành.

Bốn là, tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại của cá nhân, tổ chức. Nhóm này được miễn nộp lệ phí trước bạ cụ thể như sau: Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án; Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này; Khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh sự chênh lệch diện tích tăng thêm nhưng ranh giới thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ phần tăng thêm đó.

Cá nhân, tổ chức được giao đất, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất, trả tiền thuê một lần theo quy định của luật đât đai từ 1/3/2022.

Khi đăng kí lại quyền sử dụng đất mà Nhà nước cho phép được chuyển đổi mục đích sử dụng, không thay đổi tên người có quyền sử dụng, đồng thời không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng.

le-phi-truoc-ba-01-1643043514.jpg
Có 10 nhóm nhà, đất thuộc cá nhân, doanh nghiệp được miễn nộp lệ phí trước bạ.

Năm là, các nhà thuộc diện đại đoàn kết, nhà tình nghĩa; Nhà nhân đạo, bao gồm cả đất kèm theo đứng tên sở hữu là người được tặng.

Sáu là nhà, xưởng, nhà ăn, nhà để xe, nhà kho của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Bảy là nhà, đất của hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn; Tây Nguyên; các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa do Nhà nước quy định.

Tám là nhà đất xã hội hóa trong lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Chín là nhà, đất đăng ký quyền sử dụng đất thuộc các cơ sở ngoài công lập phục vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, khoa học công nghệ, xã hội, môi trường, dân số, bảo vệ trẻ em và thể dục thể thao trừ các trường hợp được quy định tại nhóm số 8.

Cuối cùng là nhà, đất được đăng ký quyền sử dụng, sở hữu của các doanh nghiệp khoa học, công nghệ.

Như vậy, sẽ có tổng cộng 20 loại nhà, đất được miễn nộp lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022. Thời gian áp dụng Nghị định bắt đầu từ ngày 01/03/2022. Đồng thời, Nghị định này cũng đã bãi bỏ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.