Hướng dẫn cách viết giấy cam kết không tranh chấp tài sản

Trần Hùng

Tranh chấp tài sản và đặc biệt về đất đai là vấn đề dễ gây tranh chấp không chỉ dừng ở mức độ dân sự mà còn có thể liên quan đến hình sự. Do đó khi thực hiện các hành động như sang nhượng, mua bán, làm sổ đỏ…cần phải có giấy cam kết không tranh chấp tài sản . Hãy cùng tìm hiểu về thủ tục và hướng dẫn điền mẫu giấy qua bài viết dưới đây!

Có thể bạn quan tâm: Điều Kiện Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất Là Gì Bạn Biết Chưa?

Ảnh 1: Giấy cam kết không tranh chấp tài sản (Nguồn: Internet)
Ảnh 1: Giấy cam kết không tranh chấp tài sản (Nguồn: Internet)

Thủ tục xin xác nhận đất không có tranh chấp thế nào?

Các công việc liên quan đến đất đai như mua bán, sang nhượng quyền sử dụng đất đều yêu cầu phải có giấy cam kết không tranh chấp tài sản. Mục đích để làm bằng chứng chứng minh mảnh đất được mua bán, sang nhượng không hề xảy ra tranh chấp hay vi phạm mục đích sử dụng đất của cơ quan chính quyền nên có mảnh đất.

Thủ tục sẽ được nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã. Sau đó hồ sơ đã được chuẩn bị sẽ được kiểm tra. Nếu không có sai sót thì người nộp hồ sơ sẽ được nhận giấy hẹn và đợi thẩm định từ cơ quan có thẩm quyền.

Ảnh 1: Thủ tục xin xác nhận đất không có tranh chấp thế nào? (Nguồn: Internet)
Ảnh 1: Thủ tục xin xác nhận đất không có tranh chấp thế nào? (Nguồn: Internet)

Trong thủ tục chuyển nhượng có cần giấy cam kết chuyển quyền sử dụng đất?

Hồ sơ của việc chuyển nhượng, mua bán đất bao gồm các giấy tờ chính như sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
  • Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của chủ sở hữu.
  • Giấy cam kết không tranh chấp tài sản: giấy tờ xin xác nhận mảnh đất đang thực hiện công việc không xảy ra tranh chấp cũng như không vi phạm quy hoạch sử dụng đất.
  • Giấy ủy quyền (tùy trường hợp).

Khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng đất bắt buộc mang theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trên. Cam kết sổ đỏ chính chủ, đảm bảo không có bất kì xung đột nào trong mảnh đất đó. Mục đích giữ chữ tín và cho người mua, người được sang nhượng mảnh đất an tâm.

Hướng dẫn cách viết mẫu giấy cam kết không tranh chấp tài sản

Nội dung của giấy cam kết không tranh chấp tài sản yêu cầu nêu rõ tên chủ sở hữu của mảnh đất, địa chỉ, vị trí của mảnh đất, diện tích sử dụng, thời điểm sử dụng và cam kết cho đến thời điểm làm đơn thì đang có không có bất kỳ tranh chấp nào đang diễn ra. Các mục chính của giấy cam kết như sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ: đây là nội dung bắt buộc trong tất cả các giấy tờ thủ tục tại Việt Nam. Quốc hiệu, tiêu ngữ được nằm ở đầu trang giấy và được ghi giữa dòng.
  • Tên của tờ đơn: tên của mẫu đơn xin xác nhận đất đai được viết in hoa tất cả các chữ cái: GIẤY CAM KẾT KHÔNG CÓ TRANH CHẤP KHIẾU NẠI VỀ TÀI SẢN.
  • Thông tin nhân thân của người làm đơn: điền đầy đủ thông tin họ và tên đầy đủ của người làm đơn. Các thông tin khác bắt buộc phải có như: Số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại đối với người làm đơn.
  • Thông tin thửa đất: các thông tin này bao gồm như: diện tích đất, vị trí tại số thửa nào, tờ bản đồ nào, địa chỉ nào, loại đất gì, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất.
  • Lý do xin cam kết: trình bày cụ thể mục đích làm giấy cam kết để làm gì. Có thể ví dụ như cam kết để xin giấy phép xây dựng, để thực hiện việc mua bán, sang tên, chuyển nhượng thửa đất…

Để không vướng phải các vấn đề phát sinh về sau, người làm đơn phải ghi đầy đủ các tài liệu, giấy tờ chứng minh kèm theo mẫu đơn để thuận lợi cho quá trình thẩm định và quyết định.

Ảnh 2: Mẫu giấy cam kết không tranh chấp tài sản (Nguồn: Internet)
Ảnh 2: Mẫu giấy cam kết không tranh chấp tài sản (Nguồn: Internet)

Khi nào giấy cam kết không tranh chấp tài sản được coi là hợp pháp?

Theo quy định của pháp luật, giấy cam kết không tranh chấp tài sản có dấu công chứng, dấu chứng thực và chữ ký tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì mới được tính là hợp pháp.

Chi tiết hơn, thẩm quyền chứng thực chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
  • Chứng thực di chúc;
  • Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
  • Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Có thể bạn quan tâm: Vấn đề về việc chuyển nhượng và công nhận đất ở

Trên đây là bài viết hướng dẫn cụ thể về giấy cam kết không tranh chấp tài sản. Hy vọng qua bài viết này, mọi người đã hiểu thêm những thông tin cần thiết trước khi thực hiện công việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất. Chúc mọi người thuận lợi!